0

Trạng từ: Định nghĩa, cách sử dụng và bài tập (Có đáp án)

Share

Mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo tài liệu Chuyên đề trạng từ trong tiếng Anh được caubinhan.com đăng tải sau đây.

Trạng từ trong tiếng Anh là một từ loại rất phổ biến, được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Chuyên đề trạng từ là tài liệu hữu ích, tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết như: định nghĩa, vị trí, cách dùng, phân loại và bài tập vận dụng có đáp án chi tiết kèm theo. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Trạng từ trong tiếng Anh

Khái niệm trạng từ

Trạng từ (adverb): là một từ loại trong ngữ pháp của câu, chúng có chức năng bổ nghĩa cho các danh từ, tính từ, hay một trạng từ khác. Trạng từ thường đứng đầu câu hoặc cuối câu, tùy theo ngữ cảnh của câu.

Vị trí của trạng từ

Trước động từ động từ thường và động từ chỉ tần suất.

Ví dụ: We often get up at 7am.

Trước “enough”: V + adv + enough

Ví dụ: The foreigner speaks slowly enough for us to understand.

Giữa trợ động từ và động từ thường: trợ động từ + adv + V

Ví dụ: We have recently finished my homework.

Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that

Ví dụ: Jen drove so fast that she caused an accident.

Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ: “to be/feel/look”… + adv + adj: adv + adj

Ví dụ: She is very polite.

Đứng cuối câu

Ví dụ: The nurse told me to breathe in slowly.

Sau “too”: V + too + adv

Ví dụ: The French speaks too quickly.

Đứng riêng lẻ

Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu hoặc giữa câu và ngăn cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy (,)

Ví dụ: Last summer, I came back my country.

Ngoài các trường hợp phổ biến trên, trạng từ trong câu còn có một số vị trí đặc biệt khác như:

Quy tắc cận kề
Vị trí của trạng từ tình huống
Không đặc giữ động từ và tân ngữ

Theo quy tắc này, trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy.

Ví dụ:

– She often says he visits her mother. (Often bổ nghĩa cho “says”).

– She says he often visits her mother. (Often bổ nghĩa cho “visits”).

Trong tình huống bình thường, trạng từ thời gian được đặt ở cuối câu

Ví dụ:

I took the exams yesterday.

Trạng từ trong tiếng Anh không được đặt giữa động từ và tân ngữ.

Ví dụ:

He speaks English well.

Phân loại trạng từ

Trạng từ trong tiếng Anh có thể được phân thành 8 loại, dựa theo nghĩa hoặc vị trí của chúng trong câu:

1. Trạng từ chỉ tần suất

– Chức năng: Dùng để thể hiện mức độ xảy ra, xuất hiện, lặp lại của hành động được nói đến

– Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi: How often….?

– Trong câu các trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau động từ to be, trước động từ chính và giữa trợ động từ và động từ chính

Trạng từ
Phiên âm
Nghĩa

always
/ˈɔːlweɪz/
luôn luôn

usually
/ˈjuːʒʊəli/
thường xuyên

frequently
/ˈfriːkwəntli/
thường xuyên

often
/ˈɒf(ə)n/
thường

Xem Thêm:   Tập làm văn lớp 4: Viết thư thăm hỏi chúc mừng sinh nhật người thân đang ở xa

sometimes
/ˈsʌmtaɪmz/
thỉnh thoảng

occasionally
/əˈkeɪʒnəli/
đôi khi

seldom
/ˈsɛldəm/
hiếm khi

rarely
/ˈreəli/
hiếm khi

hardly ever
/ˈhɑːdli ˈɛvə/
hầu như không

never
/ˈnɛvə/
không bao giờ

2. Trạng từ chỉ nơi chốn

– Các trạng từ chỉ nơi chốn dùng để diễn tả nơi các hành động xảy ra, và mô tả khái quát khoảng cách giữa người nói và hành động.

– Dùng trả lời cho câu hỏi: Where…?

– Trong câu, các trạng từ này thường đứng cuối câu, sau động từ cần bổ nghĩa Bảng các trạng từ chỉ nơi chốn, phiên âm và nghĩa của chúng.

Trạng từ
Phiên âm
Nghĩa

here
/hɪə/
ở đây

there
/ðeə/
ở kia

everywhere
/ˈɛvrɪweə/
khắp mọi nơi

somewhere
/ˈsʌmweə/
một nơi nào đó

anywhere
/ˈɛnɪweə/
bất kỳ đâu

nowhere
/ˈnəʊweə/
không ở đâu cả

nearby
/ˈnɪəbaɪ/
gần đây

inside
/ɪnˈsaɪd/
bên trong

outside
/ˌaʊtˈsaɪd/
bên ngoài

away
/əˈweɪ/
đi khỏi

3. Trạng từ chỉ thời gian

Chức năng: Diễn tả thời gian xảy ra hành động.

– Dùng trả lời cho câu hỏi: When…?

– Vị trí: Ở cuối câu hoặc đầu câu ( khi cần nhấn mạnh).

– Trạng từ chỉ thời gian thông dụng:

Trạng từ
Phiên âm
Nghĩa

already
/ɔːlˈrɛdi/
đã rồi

lately
/ˈleɪtli/
gần đây

still
/stɪl/
vẫn

tomorrow
/təˈmɒrəʊ/
ngày mai

early
/ˈɜːli/
sớm

now
/naʊ/
ngay bây giờ

soon
/suːn/
sớm thôi

yesterday
/ˈjɛstədeɪ/
hôm qua

finally
/ˈfaɪnəli/
cuối cùng thì

recently
/ˈriːsntli/
gần đây

4. Trạng từ chỉ cách thức

– Chức năng: Diễn tả cách thức xảy ra, diễn ra hành động.

– Dùng trả lời cho câu hỏi: How…?

– Vị trí: Đứng sau động từ hoặc sau tân ngữ.

– Trạng từ chỉ cách thức thông dụng:

Trạng từ
Phiên âm
Nghĩa

angrily
/ˈæŋgrɪli/
một cách tức giận

bravely
/ˈbreɪvli/
một cách dũng cảm

politely
/pəˈlaɪtli/
một cách lịch sự

carelessly
/ˈkeəlɪsli/
một cách cẩu thả

easily
/ˈiːzɪli/
một cách dễ dàng

happily
/ˈhæpɪli/
một cách vui vẻ

hungrily
/ˈhʌŋgrɪli/
một cách đói khát

azily
/ˈleɪzɪli/
một cách lười biếng

loudly
/ˈlaʊdli/
một cách ồn ào

recklessly
/ˈrɛklɪsli/
một cách bất cẩn

accurately
/ˈækjʊrɪtli/
một cách chính xác

beautifully
/ˈbjuːtəfʊli/
một cách đẹp đẽ

expertly
/ˈɛkspɜːtli/
một cách điêu luyện

professionally
/prəˈfɛʃnəli/
một cách chuyên nghiệp

carefully
/ˈkeəfli/
một cách cẩn thận

greedily
/ˈgriːdɪli/
một cách tham lam

quickly
/ˈkwɪkli/
một cách nhanh chóng

cautiously
/ˈkɔːʃəsli/
một cách cẩn trọng

5. Trạng từ chỉ mức độ

– Chức năng: Diễn tả mức độ diễn ra của hành động được diễn tả.

– Vị trí: Đứng trước động từ, tính từ, trạng từ mà nó bổ nghĩa.

– Trạng từ chỉ mức độ thông dụng:

Trạng từ
Phiên âm
Nghĩa

hardly
/ˈhɑːdli/
hầu như không

little
/ˈlɪtl/
một ít

fully
/ˈfʊli/
hoàn toàn

rather
/ˈrɑːðə/
khá là

very
/ˈvɛri/
rất

strongly
/ˈstrɒŋli/
cực kì

simply
/ˈsɪmpli/
đơn giản

highly
/ˈhaɪli/
hết sức

almost
/ˈɔːlməʊst/
gần như

6. Trạng từ chỉ số lượng

– Chức năng: Diễn tả số lượng ( ít, nhiều…) của việc xảy ra hành động

– Vị trí: đứng cuối câu.

– Trạng từ chỉ số lượng thông dụng:

Trạng từ
Phiên âm
Nghĩa

just
/ʤʌst/
chỉ

only
/ˈəʊnli/
duy nhất

mainly
ˈ/ˈmeɪnli/
chủ yếu là

largely
/ˈlɑːʤli/
phần lớn là

generally
/ˈʤɛnərəli/
nói chung

especially
/ɪsˈpɛʃəli/
đặc biệt là

7. Trạng từ nghi vấn

– Chức năng: dùng để hỏi

– Vị trí: đứng đầu câu

– Trạng từ nghi vấn thông dụng:When, where, why, how, perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

Xem Thêm:   Văn mẫu lớp 9: Nghị luận về hút thuốc lá điện tử ở học sinh

8. Trạng từ chỉ liên kết

– Chức năng: Dùng để liên kết hai mệnh đề của câu.

– Vị trí: Đứng giữa câu

– Trạng từ liên hệ thông dụng:

Trạng từ
Phiên âm
Nghĩa

besides
/bɪˈsaɪdz/
bên cạnh đó

however
/haʊˈɛvə/
mặc dù

then
/ðɛn/
sau đó

instead
/ɪnˈstɛd/
thay vào đó

as a result
/æz ə rɪˈzʌlt/
kết quả là

Các trạng từ thường dùng

Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt

Well
tốt
very
rất

Usually
thường xuyên
Never
không bao giờ

Rather
đúng hơn, hơn là
Almost
gần như, hầu như

Ever
bao giờ, đã từng
Probably
có thể

Likely
có khả năng
Eventually
có khả năng

Eventually
cuối cùng
Extremely
cực kỳ

Properly
khác biệt
Beautiful
xinh đẹp

Different
đúng
Constantly
liên tục

Currently
hiện tại
Certainly
chắc chắn

Else
khác nữa
Daily
hằng ngày

Relatively
tương đối
Fairly
khá

Ultimately
cuối cùng
Somewhat
hơi

Rarely
hiếm khi
Regularly
thường xuyên

Fully
đầy đủ
Essentially
cơ bản

Hopeful
hy vọng
Gently
nhẹ nhàng

Roughtly
khoảng
Significantly
đáng kể

Totallyl
đáng kể
Merely
chỉ

Mainly
chủ yếu
Literally
thực sự, theo nghĩa đen

Hopeful
hy vọng
Gently
nhẹ nhàng

Initially
ban đầu
Hardly
hầu như không

Virtually
hầu như
Anyway
dù thế nào đi nữa

Absolutely
hoàn toàn
Otherwise
cách khác

Mostly
chủ yếu
Personally
cá nhân

Closely
chặt chẽ
Altogether
nhìn chung

Definitely
chắc chắn
Truly
thực sự

Bài tập trạng từ

Bài tập thực hành

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. The man will go to the match ______.

A. Sometime

B. Anywhere

C. Even if it rains

2. It’s time to eat ____!

A. Tomorrow

B. Now

C. Never

3. Turn off the light before you go _____.

A. Out

B. Seldom

C. Immediately

4. The cake is ______ frozen.

A. Anywhere

B. Completely

C. Inside

5. Dan _____ early on weekdays.

A. Gets always up

B. Always gets up

C. Gets up always

Bài 2: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

1. He doesn’t get up early on Sundays. He gets up_______

a. late

b. lately

c. slowly

d. hardly

2. The write can’t see aunt Licy_______ He’s having breakfast.

a. still

b. now

c. often

d. always

3. He was a friendly waiter. He spoke to the writer_______

a. friendly

b. as friends

c. like friends

d. in a friendly ways

4. He spent the whole day in his room. He was in his room _______

a. the whole

b. the all

c. all day

d. all of

5. Bill is a harder worker. He works_______ than Joe.

a. harder

b. more hard

c. more hardly

d. hardier

6. Every year the writer_______ enters for the garden competition.

a. every

b. also

c. and

d. to

7. The writer had_______ reached the town when the young man spoke.

a. often

b. almost

c. sometimes

d. just as

8. She couldn’t find her bag. It wasn’t _______

a. their

b. theirs

c. they’re

d. there

9. Do you still want them? Do you_______ want them?

a. yet

b. even

c. now

d. more

10. Both girls write to each other regularly. They write_______

a. frequently

b. occasionally

c. sometimes

d. now again

11. They will travel faster. They will travel_______

a. sooner

b. more quickly

c. hurriedly

d. shorter

12. Why did they kick the ball so_______?

a. hardly

b. hard

c. hardy

d. hardly

13. That was all she remembered. She couldn’t remember_______

a. some more

b. any more

c. no more

d. none more

14. Ted has been worried all week and he’s_______ worried.

Xem Thêm:   Văn mẫu lớp 6: Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết Tập làm văn

a. even

b. still

c. yet

d. any more

15. The car was easy to recognize so it wasn’t _______ difficult for the police to catch the thieves.

a. much

b. very

c. many

d. too

16. He got such a fright. He was_______ frightened.

a. so

b. such

c. such as

d. a so

17. It was more than he could bear. he couldn’t bear it_______

a. more

b. longer

c. any longer

d. no more

18. He had hardly had time to settle down_______ he had settled down.

a. no sooner

b. as soon as

c. scarcely

d. hardly

19. We were very much surprised. We were_______ surprised.

a. more

b. many

c. most

d. the most

20. He brought almost everything in the window. He brought_______

a. nearly

b. scarcely

c. hardly

d. already

Bài 3:

1. Disguises can be too perfect. This means they can be_______

a. perfect

b. quite perfect

c. more perfect than is necessary

d. almost perfect

2. It was too small. It wasn’t_______

a. enough big

b. big enough

c. fairly big

d. rather big

3. It was not long before a helicopter arrived. It arrived_______

a. after

b. soon afterwards

c. behind

d. much later

4. They haven’t decided yet. They are_______ undecided

a. even

b. yet

c. more

d. still

5. Everybody around him was smoking; _______ smoking.

a. they was all

b. they all was

c. they were all

d. all of them was

6. I used to travel a great deal. I used travel_______

a. every many

b. a great number

c. very much

d. how much

7. He was rather elderly. He was_______

a. very old

b. quite old

c. too old

d. old enough

8. It has slowed down considerably. It had slowed down_______

a. much

b. many

c. very

d. a lot

9. _______ Mendoza met Humphries, he lost again.

a. on a second occasion

b. for the second time

c. at a later date

d. the next time

10. She went_______ to fetch the porter.

a. down to the basement

b. below to his basement

c. from his basement

d. along to the basement

11. _______ every industry in our modern world requires the work engineers.

a. Wholly

b. Hardly

c. Only

d. Virtually

12. He used to live five kilometers from school and ride a bicycle to school everyday. Last month his family moved to the school neighbourhood. He now walks to school. He_______ rides a bicycle to school.

a. still

b. no longer

c. not yet

d. not again

13. _______ of the two boys went on a picnic yesterday. They _______ stayed home and watched the Omlypic games on TV.

a. Both/ either

b. Neither/both

c. Both/ neither

d. Neither/ either

14. Indicate the two same sentences.

a. He works hard in the factory

b. He works hardly in the factory

c. He is at hard work in the factory

d. a and c

15. Mary sang_______

a. goodly

b. good

c. beautiful

d. beautifully

16. A terrible fire spread_______ through the old house.

a. quick

b. more quick

c. rapid

d. rapidly

17. A small child cried_______ in the third row of the theatre.

a. noisily

b. noisy

c. noisier

d. noisiest

18. He responded to my question_______

a. in polite

b. polite

c. politely

d. impolite

19. A breeze_______ touched my face.

a. gentle

b. gently

c. gentler

d. in gently

20. Mr. Brown comes to the store_______ for cheese and bread.

a. regular

b. regulation

c. regulating

d. regularly

Đáp án

Bài 1

1.  C

2. B

3. A

4. B

5. B

Bài 2

1a
2b
3d
4c
5a
6b
7b
8d
9b
10a

11b
12b
13b
14b
15d
16a
17c
18b
19c
20a

Bài 3

1c
2b
3b
4d
5c
6c
7b
8d
9d
10a

11a
12b
13b
14d
15d
16d
17a
18c
19b
20d

5/5 - (792 votes)