0

Trạch tả: Nguồn gốc, tác dụng, cách sử dụng hiệu quả

Share

Table of Contents

Trạch tả được biết đến nhiều là một loại cây mọc hoang ở các vùng đầm lầy, vùng nước nông. Tuy nhiên, loại cây này lại là một vị thuốc quý có nhiều công dụng đối với sức khỏe con người. Ngày nay, trạch tả được sử dụng rất nhiều trong đông y cũng như y học hiện đại. Cùng caubinhan.com tìm hiểu kĩ hơn về loại dược liệu này nhé !

Giới thiệu tổng quan về cây trạch tả

Cây trách tả là gì?

Trạch tả là một loại cây cỏ được tìm thấy khá nhiều ở phía bắc Việt Nam. Cây có rất nhiều tên gọi tên khoa học là Alisma plantago aquatica, tên gọi theo tiếng Ấn Độ là अलिस्मा प्लांटैगो एक्वाटिक

Ở  Việt Nam, ngoài trạch tả còn có các tên gọi khác thường dùng: Thủy tả, Hộc tả, Mang vu, Cập tả,Vũ tôn, Lan giang, Trạc chi, Toan ác du, Ngưu nhĩ thái, Như ý thái.

Trạch tả

Cây trạch tả là một vị thuốc quý được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền

Danh pháp khoa học: Alisma plantago aquatica L

Loài: A. plantago-aquatica

Chi: Alisma

Họ: Alismataceae

Mô tả cây trạch tả

Trạch tả là loài cây thân thảo, lá cao 30 – 50cm, thân có thể cao đến 1m. Cây được tìm thấy nhiều ở các vùng ẩm ướt như ao, ruộng. Thân rễ có màu trắng, hình cầu chụm thành cụm. Lá mọc ở gốc có hình lưỡi mác, có cuống dài xòe ra như hình hoa thị, có mép lượn sóng cùng nhiều gân lá hình cung màu xanh lục.

Mùa hoa Trạch tả rơi vào khoảng tháng 10, tháng 11 hằng năm. Hoa trạch tả mọc thành cụm, có thể cao đến 1m bao gồm nhiều vòng hoa nhỏ xếp thành tầng và nhỏ dần về phía ngọn. Trạch tả là loài cây có hoa lưỡng tính. Hoa trạch tả có màu hồng trắng, gồm 3 lá đài màu lục tồn tại đến khi hình thành quả. Một bông hoa có 3 cánh hoa, cùng 6 đến 9 nhị hoa, và nhiều tâm bì xếp hình xoắn ốc, quả dạng bế.

Củ trạch tả có hình cầu tròn, bầu dục hay hình trứng. Độ dài củ từ 2 cm đến 7 cm, đường kính từ 2 cm đến 7 cm. Củ có vỏ thô, có màu trắng vàng, có các đường rãnh nông chạy theo chiều ngang vòng quanh củ. Xung quanh củ có các vết tơ lồi hay bứu. Thịt củ trạch tả màu trắng vàng, đây là phần được sử dụng làm thuốc trong y học.

Phân bố của trạch tả

Chi Alisma trên thế giới gồm khoảng 10 loài, phân bố rải rác từ các vùng ôn đới, cận nhiệt đến nhiệt đới. Trong đó, có hai loài được sử dụng trong y học là Alisma plantago-aquatica L. (Trạch tả ) và Alisma Canaliculatum (ở Triều Tiên).

Trên thế giới, trạch tả phân bố ở Bán Cầu Bắc bao gồm châu Âu, châu Á, Bắc Mỹ. Địa điểm lí tưởng cho loài cây này là các vùng đầm lầy và vùng nước ngọt vùng nhiệt đới. Trong đó, các nước chủ yếu là Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam.

Tại nước ta, trạch tả mọc hoang ở các vùng trũng thấp, ẩm ướt ở các tỉnh miền Bắc như Thái Bình, Hà Nam, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, SaPa, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn.

Thu hoạch và sơ chế củ trạch tả

Củ trạch tả là dược liệu dùng trong y học với khả năng chữa trị được nhiều loại bệnh khác nhau. Thân rễ trạch tả khô (Rhizoma Alismatis) được thu hái và sao chế qua nhiều công đoạn để đạt được hiệu quả dược lý tốt nhất.

Trạch tả

Củ trạch tả có dạng bầu dục, thịt màu trắng vàng

Nếu mục đích là trồng trạch tả để lấy củ thì khi cây ra hoa, nên hái bỏ để củ phát triển to hơn. Trạch tả được thu hoạch vào 2 khoảng thời gian chính:

  • Tháng 4, tháng 5 khi cây chuyển sang màu vàng úa.
  • Tháng 12 vào vụ đông.

Cách thu hoạch và bào chế trạch tả:

Trạch tả được đào cả cây, sau đó cắt bỏ thân, lá, gọt sạch rễ tơ và rễ con trên củ. Lúc này, phần củ trạch tả còn lại sẽ được đem rửa sạch, thái lát dày đem phơi hoặc sấy khô.

Diêm trạch tả: Trạch tả có thể đem ủ muối tạo thành diêm trạch tả. Lấy phần củ thái miếng đã phơi khô làm ẩm bằng nước muối pha loãng, sau đó ủ kỹ. Lấy củ trạch tả đã ủ muối bắt lên bếp sao nhỏ lửa đến khi củ chuyển màu vàng. Lấy phần đã sao ra phơi khô cho đến khi hơi nước bốc hơi sạch. Với diêm trạch tả, sao 100kg trạch tả thì sử dụng 2kg muối để ủ.

Nên bảo quản trạch tả ở nơi khô ráo, tránh ẩm mốc để đảm bảo được dược lý của củ.

Thành phần hóa học của cây trạch tả

Củ trạch tả chứa tinh dầu, chất nhựa, chất bột, protid, các dẫn xuất triterpenoid cùng nhiều thành phần hoạt chất khác chưa có số liệu cụ thể. Trong đó, có thể kể đến một số thành phần như sau:

  • Tinh dầu, chất nhựa 7%
  • Tinh bột 23%
  • Các dẫn xuất triterpenoid: Alisol A, B, Epialisol A, Alisol A Monoacetate, Alisol B Monoacetate, Alisol C Monoacetate , epialisol, 11-deoxyalisol C, alisol D và sitosterol 3-0-6 stearoyl-b-D glucopyranosid.
  • Sesquiterpen: alismol và alismoxid.
  • Choline
  • Mn 1,2%
  • Iod 6,10 mg/kg

Khám phá: Cây khiếm thực là gì: đặc điểm và tác dụng của khiếm thực đối với sức khỏe

Tác dụng của cây trạch tả theo đông y

Theo Đông Y, trạch tả có màu trắng vàng, vị ngọt, tính hàn, mùi thơm nhẹ. Công dụng nổi bật là tiêu khát, lợi tiểu, hạ huyết áp, tan mỡ máu.

Tác dụng chủ yếu của trạch tả trong Đông Y:

  • Trạch tả bổ hư tổn ngũ tạng, trị nội thương , thải độc, trị đổ mồ hôi nhiều.
  • Giúp tiêu khát, lợi tiểu, giảm trướng bụng, khí trệ, táo bón, tiểu ít, giúp thông tiểu.
  • Trị các bệnh thận hư, xuất tinh sớm, yếu sinh lý, tiểu buốt.
  • Làm giảm đầu váng, tai ù, gân xương co rút, bổ huyết hải.
  • Trị sinh đẻ khó, làm cho có con.

Các công dụng của trạch tả trong sức khỏe và điều trị bệnh hiện đại

Trạch tả được biết đến nhiều nhất với khả năng lợi tiểu, thanh thấp nhiệt. Trị bệnh tiểu ít do lâm nhiệt, tiểu buốt, phù thũng, đầy trướng, tiểu chảy, đàm ẩm. Trạch tả chứa nhiều nguyên tố vi lượng như Kali, Mangan, Iot cùng các dẫn xuất của Triterpenoid mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.

Các công dụng chính của trạch tả có thể kể đến:

1. Trạch tả giúp lợi tiểu, thông tiểu, thải độc thận

Trạch tả mang theo hàm lượng muối kali cao. Từ đó dược liệu này có khả năng tăng lượng bài tiết ure, Na+ trong nước tiểu. Đây là những chất độc có thể ảnh hưởng không tốt đến thận, gan và não. Các chứng tiểu ít mà tiểu nhiều lần, đau buốt khi đi tiểu tiện đại tiện khiến nhiều người cảm thấy mệt mỏi và ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hằng ngày.

Việc uống nước sắc trạch tả đều đặn hằng ngày sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, thanh lọc các độc tố tích tụ. Từ đó giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động khỏe mạnh và đạt hiệu suất cao hơn.

2. Trạch tả tăng chuyển hóa mỡ, giảm bệnh mỡ máu và béo phì

Béo phì đang là một vấn nạn hiện nay của nhiều quốc gia trên thế giới. Việc hấp thu quá nhiều thức ăn chứa dầu mỡ cùng các chất béo có hại khiến nhiều người tăng cân và dẫn đến các bệnh như béo phì, đường huyết.

Theo một nghiên cứu Bệnh viện Trung Sơn trực thuộc Viện Y Học số 1 Thượng Hải được đăng tải trên Trung Hoa Y học Tạp chí 1976. Nghiên cứu được thực hiện với 110 ca, trong đó 44 ca có hàm lượng cholesterol cao và 103 ca có triglyceride tăng. Sau khi sử dụng thuốc thì hàm lượng  cholesterol bình quân từ 258mg% giảm còn 235,2mg%, hàm lượng triglyceride giảm từ bình quân 337,7mg%  xuống còn bình quân 258mg%.

Trạch tả

Trạch tả giúp giảm mỡ máu, chữa béo phì hiệu quả

Dẫn xuất triterpenoid là một trong những hoạt chất nổi bật trong khả năng kháng viêm nhiễm, lọc sạch máu và chống mỡ máu. Trạch tả chứa một loại các dẫn xuất trên sẽ tác động trực tiếp vào hệ thống tim mạch và động mạch máu. Từ đó làm hạ cholesterol , β-lipoprotein và triglycerid trong máu. Lượng lipid trong máu được điều hòa về mức ổn định, giúp thành mạch máu luôn được hoạt động trong tình trạng bình thường. Điều này sẽ hạn chế các bệnh về béo phì, bệnh tim mạch, đường huyết.

3. Chống viêm, chống oxy hóa và ung thư nhờ trạch tả

Theo một nghiên cứu cho hay, trạch tả là loại dược liệu có công dụng chống viêm nhiễm rất tuyệt vời. Các hoạt chất nhóm triterpenoid được biết đến nhiều với công dụng chống ung thư, chống oxy hóa và kháng viêm nhiễm hiệu quả. Việc sử dụng trạch tả đúng theo chỉ dẫn sẽ ức chế sung phù, ức chế sự tăng sinh của các u hạt. Nhờ khả năng thải ure và Natri cùng mỡ máu hạn chế đáng kể bệnh viêm thận và bàng quang.

Tính rút nước của trạch tả còn góp phần giảm nhẹ tình trạng viêm nhiễm các bộ phận cơ thể, viêm nhiễm trên da. Các vết thương do xây xướt, tai nạn, phẫu thuật… được bảo vệ tốt hơn, mau lành hơn.

4. Hạ huyết áp với trạch tả

Trạch tả được biết đến là vị thuốc có tính lạnh, có tác động tích cực vào các cơ quan trong cơ thể. Đồng thời trạch tả chứa nhiều chất có khả năng hòa tan trong mỡ giúp giảm mỡ máu, hạ lipid. Tinh dầu trong trạch tả còn góp phần làm giảm huyết áp ở những người bị bệnh huyết áp cao. Các thành phần tan trong nước ở trạch tả làm giãn các cơ mạch vành, điều hòa co bóp máu ở tim. Từ đó giúp điều hòa huyết áp, giữ cho huyết áp luôn ở mức ổn định.

5. Trạch tả giúp ức chế trực khuẩn lao

Từ xa xưa, Trạch tả đã được sử dụng nhiều trong các đơn thuốc Đông y chủ trị các bệnh ho khan, ho lao. Trạch tả được nói rất nhiều về công dụng thanh nhuận phế khí. Tính chất kháng viêm, chống oxy hóa cùng háo nước bảo vệ các tế bào phổi khỏi sự tác động của trực khuẩn lao. Hạn chế hoạt động của loại vi khuẩn này, từ đó giảm đau đớn, kéo dài tuổi thọ cho những bệnh nhân ho lao.

Trạch tả

Trạch tả kháng viêm, ức chế trực khuẩn lao

6. Trạch tả có công dụng bảo vệ gan

Choline là một hoạt chất có công dụng tương tự vitamin B và thường được xếp vào nhóm này với nhiều công dụng quý đối với sức khỏe con người. Sử dụng trạch tả chứa choline giúp cải thiện khả năng chuyển hóa lipit của gan, chống gan nhiễm mỡ.

Đồng thời, alisol A,B,C monoacetat có tác dụng ức chế căng thẳng lưới nội chất. Từ đó bảo vệ gan, chống các tổn thương gan do tetraclorid carbon gây nên.

7. Trạch tả bảo vệ tim mạch, đột quỵ

Hiện nay, tháp dân số trên thế giới và Việt Nam đang dịch chuyển dần về giai đoạn dân số già. Các chứng bệnh tuổi già như tim mạch, đột quỵ ngày càng trở nên phổ biến hơn. Ngoài tìm đến các liệu pháp trị liệu theo tây y như hóa trị, phẫu thuật thì các biện pháp đông y cũng được quan tâm, chú trọng.

Trạch tả

Sử dụng trạch tả giúp bảo vệ tim mạch, cho trái tim khỏe mạnh

Tinh dầu trạch tả với tác dụng giãn mạch vành, chống đông máu, giúp trái tim khỏe mạnh. Do đó, vị thuốc này đã được kết hợp cùng nhiều dược liệu khác để nâng cao hiệu quả chống bệnh tắc ngẽn mạnh máu, hạn chế đột quỵ do tắc ngẽn mạch máu. Đồng thời, co thắt cơ tim và xơ vữa động mạch cũng sẽ được giảm thiểu.

8. Trạch tả có công dụng trị xuất tinh sớm, di tinh

Trạch tả có khả năng rút nước, thanh nhiệt tiêu độc, giảm sưng mạnh mẽ. Vì vậy, nam giới sử dụng trạch tả sẽ giúp đặc tinh, hạn chế di tinh và xuất tinh sớm.

Bên cạnh đó, thận hư cũng khiến nam giới xuất hiện tình trạng xuất tinh không kiểm soát. Thông qua việc sử dụng trạch tả, sức khỏe thận, bàng quang được cải thiện rõ rệt giúp kiểm soát vấn đề này.

9. Giúp cơ thể khỏe mạnh, cải thiện thần kinh, tốt cho phụ nữ có thai

Các hoạt chất trong trạch tả giúp cơ thể người mẹ khỏe mạnh, choline tương tự vitamin B giúp cải thiện trí nhớ, giảm nguy cơ khuyết tật ở thai nhi, hạn chế sinh non, mệt mỏi căng thẳng.

Trạch tả

Trạch tả giúp ổn định thai kỳ, rất tốt cho phụ nữ có thai

Hàm lượng kali, iot cùng các chất khác giúp cân bằng cơ thể, điều hòa các trạng thái mệt mỏi, giúp tăng cường trao đổi chất cho một cơ thể khỏe mạnh hơn.

10. Trạch tả giúp sáng mắt

Trạch tả với khả năng hút nước, chống viêm giúp giảm sưng, tiêu sưng hiệu quả. Đối với tình trạng sưng bọng mắt, mắt ứ nước có công dụng rất tốt. Sử dụng trạch tả liều lượng ít sẽ giúp mắt sáng và khỏe mạnh hơn.

Tuy nhiên, sử dụng trạch tả quá nhiều sẽ gây tổn thương đến mắt. Trạch tả lợi tiểu, sử dụng liều lượng lớn sẽ dẫn đến khí hư khiến mờ mắt.

11. Trạch tả chữa tiêu chảy

Bệnh tiêu chảy, hay tiết tả là tình trạng đi đại tiện dạng lỏng. Điều này xảy ra do tỳ hư thấp, khí lạnh xâm nhập, ăn nhiều đồ lạnh, khiến tì vị  bị tổn thương. Dẫn đến rối loạn đường ruột, co thắt, tiêu hóa không tốt.

Sử dụng trạch tả điều tiết khí vị, giúp tì khí tự phục hồi, giảm dần và chấm dứt tình trạng tiêu chảy.

Khám phá: Cây mật nhân là gì: đặc điểm và tác dụng của mật nhân đối với sức khỏe

Một số bài thuốc chứa trạch tả

Trạch tả có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe và điều trị bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh của trạch tả theo Đông Y :

1. Chữa phù thũng, cổ trướng bằng trạch tả

Trạch tả kết hợp với các dược liệu đông y khác có khả năng chữa phù thũng, cổ trướng, giúp cơ thể đào thải lượng nước ứ đọng trong các bộ phận cơ thể.

Sử dụng Trạch tả và Bạch truật với khối lượng đồng đều đem tán thành bột. Thổ phục linh sắc lấy nước.

Liều dùng: Mỗi lần sử dụng 10 – 12g bột, uống cùng nước thổ phục linh đã sắc.

2. Trạch tả chữa thủy ẩm vùng vị, hoa mắt, chóng mặt, tiêu chảy, tiểu ít

Với các bệnh nhân bị thủy ẩm vùng vị, dẫn đến các triệu chứng mệt mỏi, hoa mắt. Tiêu chảy, tiểu ít mà tiểu nhiều lần thì có thể áp dụng phương pháp này để giảm thiểu và trị dứt các biểu hiện trên.

Sử dụng 80g Bạch truật cùng 200g Trạch tả làm thành thang.

Trạch tả

Chữa hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi bằng trạch tả đem lại hiệu quả đáng kinh ngạc

Liều dùng: Sắc uống trong ngày, đều đặn hằng ngày để đạt hiệu quả.

3. Trị tiểu tiện khó, tiểu buốt, thận hư, nội thương với trạch tả

Thận hư khiến tiểu khó, kiểu buốt, các vấn đề nội thương làm giảm sức khỏe nghiêm trọng.

Nguyên liệu gồm Trạch tả 12g, Sa tiền tử 10g và Thông thảo 6g. Đem tất cả các nguyên liệu trên tạo thành một thang. Sắc lấy nước để sử dụng hằng ngày.

Liều dùng : Mỗi ngày một thang chia làm hai lần uống.

4. Trạch tả giảm trướng bụng, khí trệ, khí suyễn, táo bón ở người có thai

Đối với phụ nữ có thai, các hiện tượng khí ứ trệ, trướng bụng xảy ra thường xuyên. Sinh lý thay đổi khiến cho cơ thể khó chịu, khí suyễn, gây táo bón, khó tiêu. Nhiệt trong người tăng dễ dẫn đến phát hỏa, thai vị bất ổn.

Lấy Chỉ xác, Mộc thông, Tang bạch bì, Binh lang, Trạch tả, Xích linh mỗi loại 30g, tán thành bột mịn.

Liều dùng : Mỗi lần sử dụng 12g bột, sắc cùng 4g gừng uống hằng ngày.

5. Trạch tả hỗ trợ điều trị chứng mồ hôi nhiều

Các chứng mồ hôi tay, mồ hôi chân, mồ hôi toàn thân không chỉ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống hằng ngày mà còn khiến sức khỏe suy giảm, người yếu nhược, dễ mất ngủ, tổn thương cơ thể. Sử dụng trạch tả sẽ hạn chế lượng nước ứ đọng, từ đó thuyên giảm bệnh ra mồ hôi nhanh chóng.

Dùng Bạch truật, Mẫu lệ, Phục linh, Sinh khương, Trạch tả với lượng bằng nhau.

Liều dùng : Sắc lấy nước uống hằng ngày.

6. Chữa bệnh viêm thận từ trạch tả theo đông y

Thận hư, viêm thận khiến cơ thể không thải được độc tố, tăng gánh nặng cho các cơ quan khác trong cơ thể. Từ đó dẫn đến suy giảm sức khỏe toàn thân. Khả năng chống viêm của trạch tả là liều thuốc tốt trong trường hợp này.

Trạch tả 12g, Bạch truật 12g, Cúc hoa 16g sắc lấy nước,

Liều dùng : Mỗi ngày một thang chia làm 2 lần uống.

7. Trị táo bón, tiểu bí cùng trạch tả

Táo bón, tiểu bí có thể giảm hẳn và dần biến mất nếu sử dụng trạch tả đúng liều lượng một cách đều đặn theo chẩn đoán và kê đơn của các thầy thuốc.

Nguyên liệu của đơn gồm Trạch tả, Xích linh, Chỉ xác, Mộc thông, Binh lang, Khiên ngưu. Dùng lượng bằng nhau các thành phần trên đem tán thành bột mịn.

Liều dùng : Mỗi lần uống 12g với nước sắc từ gừng và hành.

8. Trị tiêu chảy, bụng sôi, bụng không đau với trạch tả

Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy cấp, bụng sôi do rối loạn tiêu hóa, ăn thức ăn lạnh, dạ dày và đường ruột nhiễm lạnh do khí độc thâm nhập. Chữa trị bằng cách dùng trạch tả kết hợp một số dược liệu đông y dưới đây:

Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Trần bì 8g, Cam thảo 4g, Trạch tả 12g, Sa nhân 4g, Thần khúc 12g, Mạch nha 12g.

Liều dùng : Tạo thành thang đem sắc nước uống hằng ngày, mỗi thang chia làm 2 lần uống.

9. Trạch tả trị viêm ruột cấp tính

Viêm ruột cấp tính khiến cơ bụng co thắt, đau quặn dữ dội, ăn không tiêu, phát nhiệt…. Làm giảm các triệu chứng viêm ruột cấp tính như sau:

Sử dụng các nguyên liệu : Trạch tả, Trư linh, Xích phục linh mỗi loại 12g, Bạch đầu ông 20g, Xa tiền tử 8g.

Trạch tả

Điều trị viêm ruột cấp tính bằng thuốc từ trạch tả mang lại hiệu quả rất tốt

Cách làm : đem tất cả các nguyên liệu trên sắc lấy nước đến khi cô đặc thành bát vừa uống.

Liều dùng: uống hằng ngày. Mỗi ngày một thang chia thành 2 lần uống.

10. Sử dụng trạch tả để điều trị mỡ máu cao, giảm lipit trong máu

Nguyên liệu gồm có Trạch tả 8g, mộc hương 6g, thảo quyết minh 6g, tang kí sinh 6g, hà thủ ô 3g, kim anh 3g, hoàng tinh 3g, sơn tra 3g. Lấy lượng nguyên liệu trên đem đi sắc với nước cho đến khi cô đặc thành cao. Dùng cao trộn cùng bột gạo, sau đó vo viên tròn với mỗi viên chứa khoảng 1,1g thuốc.

Liều dùng : Ngày sử dụng 10 đến 16 viên chia làm 2 lần uống trong vòng 1 tháng. Điều này giúp điều trị mỡ trong máu hiệu quả.

11. Trạch tả trị chóng mặt

Các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, người mệt mỏi,hư nhược, cơ thể yếu, mất ngủ, đuối sức… sẽ khởi sắc khi sử dụng trạch tả.

Thành phần bao gồm Trạch tả 30 – 60g, Bạch truật 10 – 15g. Đem trạch tả phơi khô thái lát, bạch truật phơi khô. Sử dụng số lượng như trên trạch tả và bạch truật sắc lấy nước.

Liều dùng: Sắc uống mỗi ngày một thang, chia làm 2 lần uống.

Một số lưu ý khi sử dụng trạch tả

Trạch tả là một vị thuốc Đông Y có nhiều công dụng, do đó khi sử dụng cần đúng liều lượng và tuân theo chỉ định. Một số kiêng kị cần biết khi sử dụng trạch tả:

  • Sử dụng trạch tả quá liều lượng sẽ gây chứng đau mắt. Trạch tả có khả năng thấm, rút, làm khô nước. Mắt thuộc bàng quang và thủy, khô mắt sẽ gây nóng và ma sát cùng mí mắt gây đau rát mắt.
  • Trạch tả tính lạnh, những người mắt chứng tỳ hư, hỏa hư, thể hàn không nên dùng trạch tả.

Trạch tả là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền. Với nhiều công dụng của mình, trạch tả đang được nhiều viện y học nghiên cứu và đưa vào y học hiện đại. Qua bài viết ở trên, hi vọng các bạn đã có được những thông tin cụ thể nhất về loại thảo dược dân dã này.

5/5 - (726 votes)
Xem Thêm:   Hành lá: Nguồn gốc, tác dụng, cách sử dụng hiệu quả