0

Tổng hợp giới từ đi với danh từ thông dụng trong tiếng Anh

Share

Với mong muốn đem đến cho các bạn có thêm nhiều tài liệu học tập môn tiếng Anh, caubinhan.com xin giới thiệu tài liệu Tổng hợp các giới từ đi với danh từ thông dụng.

Không chỉ có giới từ đi kèm với tính từ ra thì giới từ còn đi với cả danh từ. Danh từ đi kèm giới từ cho chúng ta biết chính xác vị trí của vật hoặc cách thức mà một việc được thực hiện. Có rất nhiều giới từ + danh từ, tuy nhiên bài viết chỉ tập trung vào các danh từ đi với giới từ phổ biến. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Bảng giới từ đi với danh từ thông dụng

Giới từ với danh từ
Nghĩa

BY

by accident = by chance = by mistake = by coincidence
tình cờ, ngẫu nhiên

by air
bằng đường không

by far
cho đến tận bây giờ

by name
bằngtên là

by oneself
một mình

by the way
nhân tiện đây

by heart
học thuộc lòng

by surprise
1 cách bất ngờ

by cheque
bằng ngân phiếu

FOR

for fear of
vì sợ về

for life
cả cuộc đời

for the foreseeable future
cho 1 tương lai có thể đoán trước

for instance = for example
ví dụ là

for sale
để bày bán

for a while
trong chốc lát

for the moment
cho tạm thời

for the time being
cho tạm thời

for ages
đã lâu rồi= for a long time

for example
ví dụ

for a change
thay đổi

AT

at any rate
bất kì giá nào

at disadvantage
ở vị thế bất lợi

at fault
sai lầm

at present
hiện tại, bây giờ

at times
thỉnh thoảng

at risk
đang gặp nguy hiểm

at first sight
ngay từ cái nhìn đầu tiên

at first
lúc đầu

at a glance
trong nháy mắt

at last
cuối cùng

at the end of
đoạn cuối của

at least
tối thiểu

at a loss
thua lỗ

at a profit
có lãi

at sea
ở ngoài biển

at once
ngay lập tức

at war
đang có chiến tranh

at work
đang làm việc

WITHOUT

without a chance
không có cơ hội

without a break
không được nghỉ ngơi

without doubt
không nghi ngờ

without delay
không trậm trễ, không trì hoãn

without exception
không có ngoại lệ

without fail
không có ngoại lệ, thường xuyên

without success
không thành công

without a word
không một lời

without warning
không được cảnh báo

ON

on average
tính trung bình

on behalf of
thay mặt cho

on board
trên tàu

on business
đang công tác

on duty
đang làm nhiệm vụ

on foot
bằngchân

on fire
đang cháy

on the contrary to
tương phản với

on one’s own
một mình

on loan
đang cho mượn

on the market
đang được bán trên thị trường

on the phone
đang nói chuyện điện thoại

on strike
đình công

on time
đúng giờ

on the verge of
trên bờ vực / sắp sửa

on a diet
đang ăn kiêng

on purpose
cố tình

on the other hand
mặt khác

on trial
đang thử nghiệm

UNDER

under age
chưa đến tuổi

under no circumstance
trong bất kì trường hợp nào cũng không

under control
bị kiểm soát

under the impression
có cảm tưởng rằng

under cover of
đội lốt, giả danh

under guarantee
được bảo hành

under pressure
chịu áp lực

under discussion
đang được thảo luận

under an / noobligation to do something
có (không) có bổn phận làm gì

under repair
đang được sửa chữa

under suspicion
đang nghi ngờ

under stress
đang bị căng thẳng

under one’s thumb
hoàn toàn chịu sự điều khiển của

under the influence of
dưới ảnh hưởng của

under the law
theo pháp luật

IN

in addition
ngoài ra, thêm vào.

in advance
trước

in the balance
ở thế cân bằng

in all likelihood
có khả năng

in common
có điểm chung

in charge of
chịu trách nhiệm

in dispute with somebody/something
trong tình trạng tranh chấp với

in ink
bằng mực

in the end
cuối cùng

in favor of something
ủng hộ cái gì đó

in fear of doing something
sợ làm điều gì đó

in (good/ bad) condition
trong điều kiện tốt / xấu

in a hurry
đang vội

in a moment
trong lát nữa

in pain
đang bị đau

in the past
trước đây / trong quá khứ

in practice
trong thực tế

in public
trước công chúng

in short
tóm lại

in trouble with
gặp rắc rối về

in time
vừa kịp giờ

in turn
lần lượt

in silence
trong yên tĩnh

in recognition of something / somebody
nhằm tôn vinh ai / cái gì

OUT OF

Out of work
thất nghiệp

Out of date
lỗi thời

Out of reach
ngoài tầm với

Out of money
hết tiền

Out of danger
hết nguy hiểm

Out of use
hết sài, hết dùng được

Out of the question
không bàn cãi

Out of order
Hư, hỏng

Out of sight, out of mind
xa mặt cách lòng

FROM

from now on
kể từ giờ trở đi

from time to time
thỉnh thoảng

from memory
theo trí nhớ

from bad to worse
ngày càng tồi tệ

from what I can gather
theo những gì tôi biết

WITH

with the exception of
ngoại trừ

with intent to
với ý định

with regard to something
về việc gì đó

with a view to + V-ing
với mục đích làm gì

Để nhớ giới từ với danh từ dễ hơn, chúng ta có thể nhớ chúng thông qua các ví dụ và bài tập.

+ I came here by bus. (Tôi tới đây bằng xe bus)

+ I han’t seen him for a while.(Tôi không hặp cậu ta 1 thời gian rồi)

+ At first, I don’t like my teacher.(Lúc đầu, tôi không thích giáo viên của tôi cho lắm)

+ I just left without a word.(Anh ấy rời đi mà không nói lời nào)

+ On behalf of my family, I’m so sorry for your lost.(Thay mặt gia đình, tôi rất tiếc về sự mất mát của bạn)

+ Everything is under control.(Mọi việc đều nằm trong tầm kiểm soát)

+ He arrived there just in time.(Anh ấy tới đó vừa kịp lúc)

+ This remote is out of order.(Cái remote này hỏng rồi)

+ From now on, I will not provide you with any cent.(Từ giờ trờ đi, mẹ sẽ không chu cấp cho con 1 đồng nào nữa)

5/5 - (628 votes)
Xem Thêm:   Đại từ chỉ định trong tiếng Anh – Đại từ chỉ định