0

Tổng hợp 60 câu trắc nghiệm bảng số liệu môn Địa lí lớp 12

Share

Tổng hợp 60 câu trắc nghiệm bảng số liệu môn Địa lí lớp 12 có đáp án là tài liệu hay và hữu ích dành cho các bạn sĩ tử đang ôn luyện chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2021.

Tài liệu bao gồm những câu hỏi trắc nghiệm về tính bảng số liệu Địa lí. Với tài liệu này sẽ giúp các bạn thí sinh củng cố kiến thức môn Địa, đồng thời giúp các bạn rút ra nhiều kinh nghiệm trong quá trình làm bài thi THPT quốc gia 2021 sắp tới.

60 câu trắc nghiệm bảng số liệu môn Địa lí 12

1. Câu hỏi trắc nghiệm bảng số liệu Địa 12

Câu 1. Cho bảng số liệu sau

MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ NHIỆT ĐỘ CỦA HÀ NỘI, HUẾ VÀ TP. HỒ CHÍ MINH

(Đơn vị: °C)

Địa điểm
Nhiệt độ trung bìnhnăm
Nhiệt độ trung bình nămtháng lạnh
Nhiệt độ trung bình nămtháng nóng
Biên độ nhiệt trungbình năm

Hà Nội (20°01’B)
23,5
16,4 (tháng I)
28,9 (tháng VII)
12,5

Huế (16°24’B)
25,2
19,7 (tháng I)
29,4 (tháng VII)
9,7

TP. Hồ Chí Minh(10°49’B)
27,1
25,8 (tháng VII)
28,9 (tháng IV)
3,1

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A. Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng lạnh thấp nhất và cao nhất là Huế.B. Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng lạnh cao nhất và thấp nhất là Huế.C. Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng lạnh cao nhất và thấp nhất là TP. Hồ ChíD. Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng lạnh thấp nhất và cao nhất là Hồ Chí Minh.

Câu 2. Cho bảng số liệu sau

MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ NHIỆT ĐỘ CỦA HÀ NỘI, HUẾ VÀ TP. HỒ CHÍ MINH

(Đơn vị: °C)

Địa điểm
Nhiệt độ trung bìnhnăm
Nhiệt độ trung bình nămtháng lạnh
Nhiệt độ trung bình nămtháng nóng
Biên độ nhiệt trungbình năm

Hà Nội (20°01’B)
23,5
16,4 (tháng I)
28,9 (tháng VII)
12,5

Huế (16°24’B)
25,2
19,7 (tháng I)
29,4 (tháng VII)
9,7

TP. Hồ Chí Minh(10°49’B)
27,1
25,8 (tháng VII)
28,9 (tháng IV)
3,1

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A. Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất là Hồ Chí Minh.B. Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất là Huế.C. Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp nhất và cao nhất là Huế.D. Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp nhất và cao nhất là Hồ Chí Minh.

Câu 3. Cho bảng số liệu sau

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: mm)

Địa điểm
Lượng mưa
Lượng bốc hơi
Cân bằng ẩm

Hà Nội
1676
989
+ 687

Huế
2868
1000
+ 1868

TP. Hồ Chí Minh
1931
1686
+ 245

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A. Lượng mưa tăng dần từ Bắc vàoB. Lượng bốc hơi tăng dần từ Bắc vàoC. Cân bằng ẩm tăng dần từ Bắc vàoD. Lượng bốc hơi giảm dần từ Bắc vào

Câu 4. Cho bảng số liệu sau

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: mm)

Địa điểm
Lượng mưa
Lượng bốc hơi
Cân bằng ẩm

Hà Nội
1676
989
+ 687

Huế
2868
1000
+ 1868

TP. Hồ Chí Minh
1931
1686
+ 245

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

A. Huế có lượng mưa, cân bằng ẩm cao nhất.B. Lượng bốc hơi tăng dần từ Hà Nội đến TP. Hồ ChíC. Hà Nội có lượng bốc hơi cao hơn TP. Hồ Chí Minh, Huế.D. Hà nội, TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp hơn Huế.

Câu 5. Cho bảng số liệu sau

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: °C)

Địa điểm
Nhiệt độ trung bìnhtháng I
Nhiệt độ trung bìnhtháng VII
Nhiệt độ trung bìnhnăm

Hà Nội
16,4
28,9
23,5

Huế
19,7
29,4
25,1

TP. Hồ Chí Minh
25,8
27,1
27,1

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Dựa vào bảng số liệu trên, vì sao nhiệt độ trung bình tháng I của Hà Nội thấp hơn Huế và Tp.HCM?

A. Nằm trong vùng có góc nhập xạ nhỏ.B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.C. Ảnh hưởng yếu tố địa hình.D. Ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 6. Cho bảng số liệu sau

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: °C)

Địa điểm
Nhiệt độ trung bình tháng I
Nhiệt độ trung bình tháng VII
Nhiệt độ trung bình năm

Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2

Hà Nội
16,4
28,9
23,5

Vinh
17,6
29,6
23,9

Huế
19,7
29,4
25,1

Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8

TP. Hồ Chí Minh
25,8
27,1
27,1

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Dựa vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt theo thứ tự tăng dần là

A. Vinh, TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội,Huế.B. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Vinh, Huế, Hà Nội, LạngSơn.C. Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Vinh, Quy Nhơn, TP. Hồ ChíD. Huế, Vinh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội, TP. Hồ Chí

Câu 7. Cho bảng số liệu sau

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: mm)

Địa điểm
Lượng mưa
Lượng bốc hơi

Hà Nội
1676
989

Huế
2868
1000

TP. Hồ Chí Minh
1931
1686

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Dựa vào bảng số liệu trên, vì sao Hà Nội có lượng bốc hơi thấp?

A. Ảnh hưởng của gió mùaTây Nam. B. Do có mùa khô sâu sắc.C. Nền nhiệt độ thấp. D. Ảnh hưởng dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 8. Cho bảng số liệu sau

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: mm)

Địa điểm
Lượng mưa
Lượng bốc hơi
Cân bằng ẩm

Hà Nội
1676
989
+ 687

Huế
2868
1000
+ 1868

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy so sánh sự thay đổi lượng mưa từ Bắc vào Nam của ba địa điểm?

A. Huế có lượng mưa cao nhất, tiếp theo là TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.B. Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam, Huế có lượng mưa cao nhất.C. Lượng mưa không ổn định, Huế có lượng mưa cao nhất.D. Lượng mưa giảm từ Nam ra Bắc, Hà Nội có lượng mưa thấp nhất.

Câu 9. Cho bảng số liệu sau

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: mm)

Địa điểm
Lượng mưa
Lượng bốc hơi
Cân bằng ẩm

Hà Nội
1676
989
+ 687

Huế
2868
1000
+ 1868

TP. Hồ Chí Minh
1931
1686
+ 245

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và đào tạo, 2008)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy xác định cân bằng ẩm (mm) là

A. Tích giữa lượng mưa và lượng bốc hơi.B. Hiệu giữa lượng mưa và lượng bốc hơi.C. Hiệu giữa lượng bốc hơi và lượng mưa.D. Thương giữa lượng mưa và lượng bốc hơi.

Câu 10. Cho bảng số liệu sau

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NĂM 1996 VÀ NĂM 2005

(Đơn vị: %)

Năm
Tổng
Nông thôn
Thành thị

1996
100
79,9
20,1

2005
100
75,0
25,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam)

Từ bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn năm 1996 và 2005?

A. Từ 1996-2005 tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thịtăng.B. Tỉ lệ lao động ở thành thị thấp hơn nôngthôn.C. Tỉ lệ lao động ở nông thôn chiếm cao hơn thànhthị.D. Tỉ lệ lao động ở thành thị rất

…………….

2. Đáp án trắc nghiệm bảng số liệu Địa 12

1. D
2. A
3. B
4. C
5. B
6. B
7. C
8. A
9. B
10. D

11. A
12. D
13. A
14. A
15. A
16. D
17. A
18. B
19. B
20. D

21. D
22. D
23. D
24. A
25. B
2. B
27. B
28. D
29. A
30. B

31. A
32. B
33. A
34. C
35. B
36. B
37. A
38. B
39. A
40. D

41. C
42. B
43. A
44. B
45. B
46. B
47. A
48. B
49. A
50. D

51. A
52. A
53. D
54. B
55. C
56. C
57. B
58. A
59. B
60. B

……………….

Mời các bạn tải về để xem nội dung chi tiết tài liệu.

5/5 - (554 votes)
Xem Thêm:   Văn mẫu lớp 10: Tổng hợp những kết bài bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão (26 Mẫu)