0

Toán 6 Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc

Share

Giải Toán lớp 6 Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc sách Cánh diều là tài liệu vô cùng hữu ích mà caubinhan.com muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn lớp 6 tham khảo.

Toán 6 Bài 4: Phép trừ số nguyên – Quy tắc dấu ngoặc trang 78, 79 sách Cánh diều giúp các bạn học sinh có thể so sánh với kết quả mình đã làm, rèn luyện củng cố, bồi dưỡng và kiểm tra vốn kiến thức của bản thân. Đồng thời còn giúp phụ huynh có thêm tài liệu để hướng dẫn con em học tốt hơn ở nhà. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm rất nhiều tài liệu học tập môn Toán tại chuyên mục Toán 6. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng theo dõi tại đây. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Toán 6 Bài 4: Phép trừ số nguyên – Quy tắc dấu ngoặc

Giải Toán 6 phần Luyện tập vận dụng

Hoạt động 1 (SGK trang 76): Tính và so sánh kết quả: 7 – 2 và 7 + (– 2)

Gợi ý đáp án

Ta có:

7 – 2 = 5

7 + (– 2) = 7 – 2 = 5

Do đó: 7 – 2 = 7 + (–2).

Luyện tập 1: Nhiệt độ lúc 17 giờ là 5 °C đến 21 giờ nhiệt độ giảm đi 6 °C. Viết phép tính và tính nhiệt độ lúc 21 giờ.

Gợi ý đáp án

Phép tính để tính nhiệt độ lúc 21 giờ là: 5 – 6

Ta có: 5 – 6 = 5 + (–6) = – (6 – 5) = –1 (oC)

Vậy nhiệt độ lúc 21 giờ là – 1oC

Hoạt động 2 (SGK trang 77): Tính và so sánh kết quả trong mỗi trường hợp sau:

a) 5 + (8 + 3) và 5 + 8 + 3;
b) 8 + (10 – 5) và 8 + 10 – 5;

c) 12 – (2 + 16) và 12 – 2 – 16;
d) 18 – (5 – 15) và 18 – 5 + 15.

Gợi ý đáp án

a. Ta có:

5 + (8 + 3) = 5 + 11 = 16

5 + 8 + 3 = 13 + 3 = 16

=> 5 + (8 + 3) = 5 + 8 + 3

b. Ta có:

8 + (10 – 5) = 8 + 5 = 13

8 + 10 – 5 = 18 – 5 = 13

=> 8 + (10 – 5) = 8 + 10 – 5

c. Ta có:

12 – (2 + 16) = 12 – 18 = 12 + (–18) = – (18 – 12) = – 6

12 – 2 – 16 = 10 – 16 = 10 + (–16) = – (16 – 10) = – 6

=> 12 – (2 + 16) = 12 – 2 – 16

d. Ta có:

18 – (5 – 15)

= 18 – [5 + (–15)]

= 18 – [– (15 – 5)]

= 18 – (–10)

= 18 + 10 = 28

18 – 5 + 15 = 13 + 15 = 28

=> 18 – (5 – 15) = 18 – 5 + 15

Luyện tập 2: Tính một cách hợp lí:

a) (– 215) + 63 + 37
b) (– 147) – (13 – 47)

Gợi ý đáp án

a) (– 215) + 63 + 37

= (– 215) + (63 + 37) —-> Tính chất kết hợp

= (– 215) + 100

= – (215 – 100)

= – 115

b) (– 147) – (13 – 47)

= (– 147) – 13 + 47 —-> Quy tắc dấu ngoặc

= (– 147) + 47 – 13 —-> Tính chất giao hoán

= [(– 147) + 47] – 13 —-> Tính chất kết hợp

= [– (147 – 47)] – 13

= (– 100) – 13

= (– 100) + (– 13)

= – (100 + 13)

= – 113

Giải Toán 6 phần Bài tập trang 78, 79

Bài 1 (trang 78 SGK Cánh diều Toán 6 Tập 1)

Tính:

a) (- 10) – 21 – 18;

b) 24 – (- 16) + (- 15);

c) 49 – [15 + (- 6)];

d) (- 44) – [(- 14) – 30].

Gợi ý đáp án:

a) (- 10) – 21 – 18

= -49

b) 24 – (- 16) + (- 15)

= 25

c) 49 – [15 + (- 6)]

= 49 – 15 + 6

= 40

d) (- 44) – [(- 14) – 30]

= (- 44) – (- 44)

= 0

Bài 2 (trang 78 SGK Cánh diều Toán 6 Tập 1)

Tính một cách hợp lí:

a) 10 – 12 – 8;

b) 4 – (- 15) – 5 + 6;

c) 2 – 12 – 4 – 6;

d) – 45 – 5 – (- 12) + 8.

Gợi ý đáp án:

a) 10 – 12 – 8

= 10 – (12 + 8)

= 10 – 20

= – 10

b) 4 – (- 15) – 5 + 6

= (4 + 6) – [(-15) + 5)]

= 10 – (- 10) = 10 + 10

= 20

c) 2 – 12 – 4 – 6

= (2 – 12) – (4 + 6)

= -10 + (- 10)

= – 20

d) – 45 – 5 – (- 12) + 8

= – (45 + 5) + (12 + 8)

= (- 50) + 20

= – 30

Bài 3 (trang 78 SGK Cánh diều Toán 6 Tập 1)

Tính giá trị biểu thức:

a) (- 12) – x với x = 28;

b) a – b với a = 12, b = – 48.

Gợi ý đáp án:

a) (- 12) – x

= (- 12) – 28

= -40

b) a – b

= 12 – (-48)

= 12 + 48

= 60

Bài 4 (trang 78 SGK Cánh diều Toán 6 Tập 1)

Nhiệt độ lúc 6 giờ là – 3C, đến 12 giờ nhiệt độ tăng 10C, đến 20 giờ nhiệt độ lại giảm 8C. Nhiệt độ lúc 20 giờ là bao nhiêu?

Gợi ý đáp án:

Nhiệt độ lúc 20 giờ là:

(- 3) + 10 – 8 = -1C.

Vậy nhiệt độ lúc 20 giờ trưa là -1C.

Bài 5 (trang 78 SGK Cánh diều Toán 6 Tập 1)

Dùng máy tính cầm tay để tính:

56 – 182; 346 – (- 89); (-76) – (103).

Gợi ý đáp án:

Đối với bài toán này các em sử dụng máy tính kết quả theo hướng dẫn.

5/5 - (527 votes)
Xem Thêm:   Văn mẫu lớp 11: Tóm tắt đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (9 mẫu)