0

Soạn bài Hợp đồng – Soạn văn 9 tập 2 bài 29

Share

Sau đây, mời các thầy (cô) và các bạn cùng tham khảo liệu soạn văn lớp 9: Hợp đồng, được chúng tôi đăng tải tại caubinhan.com.

Bộ tài liệu hôm nay chúng tôi gửi đến các bạn gồm hai phần chính: soạn bài đầy đủ và soạn bài ngắn gọi. Hi vọng rằng, tài liệu này sẽ giúp cho các bạn có thể hiểu trước một phần nội dung của bài học trước khi học trên lớp. Sau đây, xin mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Soạn văn 9: Hợp đồng

Soạn văn Hợp đồng đầy đủ

I. Kiến thức cơ bản

A. Đặc điểm của hợp đồng

1. Đọc văn bản sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SÁCH GIÁO KHOA

– Căn cứ vào Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày … tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp các ngành.

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên .

Hôm nay, ngày … tháng … năm …

Tại địa điểm: …

Chúng tôi gồm:

Bên A:

Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học … Sở Giáo dục và Đào tạo…

Địa chỉ: …

Điện thoại: … Fax: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đại diện là ông (bà): …

Chức vụ: ….

Bên B:

Công ty TNHH: …

Địa chỉ: …

Điện thoại: … Fax: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đại diện là ông (bà): …

Chức vụ: …

Hai bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán sách giáo khoa với nội dung và các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung giao dịch: giao, nhận và tiêu thụ sản phẩm sách giáo khoa.

Điều 2. Trách nhiệm và nghĩa vụ bên A

– Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa cho bên B.

– Vận chuyển hàng hoá đến giao cho bên B.

Điều 3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên B.

– Kiểm tra số lượng, chủng loại, chất lượng và bốc xếp hàng hóa từ phương tiện chuyên chở vào cửa hàng.

– Bảo quản hàng hoá cẩn thận, không để mất mát, hư hỏng.

– Thanh toán đầy đủ và đúng thời gian cho bên A.

– Bán đúng giá đã quy định.

Điều 4. Phương thức thanh toán

– Bên B được hưởng chiết khấu…% tổng giá trị hàng hoá bán được.

– Hằng tháng từ ngày 25 đến 30, hai bên thanh toán với nhau một lần và thống nhất kế hoạch tháng tới.

– Để hàng hoá hư hỏng, mất mát, bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên A.

Điều 5. Hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có điểm nào chưa phù hợp thì hai bên sẽ bàn bạc đi đến thống nhất cách giải quyết.

Hợp đồng này được thành lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

Đại diện bên A Đại diện bên B

(Chức vụ, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Chức vụ, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

2. Trả lời câu hỏi

a. Tại sao cần có hợp đồng?

b. Hợp đồng ghi lại nội dung gì?

c. Nội dung cần ghi lại những yêu cầu nào?

d. Em hãy kể tên một hợp đồng mà em biết

Trả lời:

a. Mục đích của văn bản hợp đồng là ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa 2 bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa thuận đã cam kết.

b. Nội dung hợp đồng ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên.

c. Hợp đồng phải đạt yêu cầu: rõ ràng, chính xác, chặt chẽ.

d. Một số loại hợp đồng:

+ hợp đồng lao động

+ hợp đồng kinh tế

+ hợp đồng cung ứng vật tư

+ hợp đồng đào tạo cán bộ…

B. Cách làm hợp đồng

Đọc Hợp đồng mua bán sách giáo khoa ở mục I (trang 138 SGK Ngữ văn 9, tập 2) và trả lời các câu hỏi sau:

1. Phần mở đầu của hợp đồng gồm những mục nào? Tên của hợp đồng được viết như thế nào?

Trả lời:

Phần mở đầu gồm:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Tên hợp đồng

+ Thời gian, địa điểm ký hợp đồng

+ Họ tên, chức vụ, địa chỉ của các bên ký kết hợp đồng

+ Tên của hợp đồng viết in hoa giữa dòng giấy

2. Phần nội dung hợp đồng gồm những mục gì? Nhận xét cách ghi những nội dung này trong hợp đồng.

Trả lời:

Phần nội dung hợp đồng:

+ Ghi lại nội dung điều khoản đã thỏa thuận.

+ Trách nhiệm quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng.

+ Cam kết của hai bên

+ Cách ghi nội dung này trong hợp đồng: chính xác, đầy đủ theo các điều khoản.

3. Phần kết thúc hợp đồng có những mục nào?

Trả lời:

Phần kết thúc Hợp đồng gồm:

+ Chức vụ, chữ ký, họ tên của đại diện các bên tham gia ký kết hợp đồng

+ Xác nhận bằng dấu của cơ quan hai bên (nếu có).

4. Lời văn của hợp đồng phải như thế nào?

Trả lời:

– Lời văn của hợp đồng phải chính xác, khoa học.

II. Rèn luyện kĩ năng

1. Hãy lựa chọn những tình huống cần viết hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

a. Trường em đề nghị với các cơ quan cấp trên cho phép sửa chữa, hiện đại hoá các phòng học.

b. Gia đình em và cửa hàng vật liệu xây dựng thống nhất với nhau về mua bán.

c. Xã em và Công ty Thiên Nông thống nhất đặt đại lý tiêu thụ sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu.

d. Thầy Hiệu trưởng chuyển công tác, cần bàn giao công việc cho thầy Hiệu trưởng mới.

e. Hai bên thỏa thuận với nhau về việc mua nhà

Trả lời:

– Các tình huống cần viết hợp đồng là b, c, e.

– Tình huống (a) viết đơn, tình huống (d) viết biên bản bàn giao.

2. Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc và dự kiến các điều cần cụ thể hóa cho bản hợp đồng thuê nhà

* Phần mở đầu:

  • Tiêu ngữ
  • Tên hợp đồng (Hợp đồng thuê nhà)
  • Thời gian, địa điểm

* Mục lớn trong phần nội dung:

  • Thông tin về người cho thuê nhà
  • Thông tin về người cần thuê nhà
  • Các điều khoản về thuê nhà: Tiền, thời gian…

* Phần kết thúc:

– Chữ ký, họ tên của người đại diện bên A – Chữ ký, họ tên người đại diện bên B.

– Một số điều cần cụ thể hoá trong hợp đồng thuê nhà:

  • Trách nhiệm và quyền hạn của bên A.
  • Trách nhiệm và quyền hạn của bên B.
  • Thông tin về ngôi nhà cho thuê

Soạn văn Hợp đồng ngắn gọn

I. Đặc điểm của hợp đồng

Câu 1 (trang 136-137 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

Học sinh tự đọc nội dung của mẫu hợp đồng trong sgk.

Câu 2 (trang 137 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

a. Cần phải có hợp đồng vì phải có cơ sở để các bên tham gia ký kết ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ghi nhằm đảm bảo cho công việc thu được kết quả, tránh thiệt hại cho các bên tham gia.

b. Hợp đồng ghi lại sự thỏa thuận giữa hai bên về việc thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với một công việc liên quan.

c. – Hợp đồng cần phải tuân theo các điều khoản của pháp luật, phù hợp với truyền thống, đồng thời hợp đồng phải cụ thể, chính xác.

– Các bên tham gia hợp đồng phải biểu hiện sự nhất trí chấp thuận với nội dung hợp đồng qua họ tên, chữ ký của những đại diện có đủ tư cách pháp lý.

d. Một số hợp đồng mà em biết: hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung ứng vật tư, hợp đồng mua bán sản phẩm, hợp đồng đào tạo cán bộ..

II. Cách làm hợp đồng

Câu 1 (trang 138 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

Mở đầu hợp đồng gồm các mục:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ.

+ Tên hợp đồng (đặt giữa trang).

+ Các căn cứ để ký hợp đồng.

Câu 2 (trang 138 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

Phần nội dung hợp đồng gồm những điều kiện quy định trách nhiệm hai bên, chất lượng, mẫu mã sản phẩm, hiệu lực của hợp đồng.

Câu 3 (trang 138 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

– Phần kết thúc hợp đồng gồm có chữ ký của đại diện hai bên ký hợp đồng.

Câu 4 (trang 138 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

– Lời văn ghi hợp đồng phải chính xác, chặt chẽ.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 139 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

Các trường hợp sau đây cần viết hợp đồng:

b. Gia đình em và cửa hàng vật liệu xây dựng thống nhất với nhau về mua bán.

c. Xã em và Công ty Thiên Nông thống nhất đặt đại lý tiêu thụ sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu.

e. Hai bên thỏa thuận với nhau về việc thuê nhà.

Câu 2 (trang 139 sgk Ngữ văn lớp 9 tập 2)

Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc và dự kiến các điều kiện cần cụ thể hoá trong bản hợp đồng thuê nhà.

– Phần mở đầu:

+ Quốc hiệu tiêu ngữ

+ Tên hợp đồng (Hợp đồng thuê nhà)

+ Thời gian, địa điểm

+ Giới thiệu về đối tác của các bên ký hợp đồng: Bên A (bên cho thuê nhà) – Bên B (bên thuê nhà).

– Phần kết thúc: Chữ ký, họ tên của người đại diện bên A – Chữ ký, họ tên người đại diện bên B.

– Một số điều cần cụ thể hoá trong hợp đồng thuê nhà:

+ Trách nhiệm và quyền hạn của bên A.

+ Trách nhiệm và quyền hạn của bên B.

+ Thống kê hiện trạng tài sản.

5/5 - (854 votes)
Xem Thêm:   Văn mẫu lớp 9: Phân tích hình ảnh "Đầu súng trăng treo" trong bài thơ Đồng chí (4 mẫu)