0

Soạn bài Hoa mai vàng trang 53 – Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 2 – Tuần 24

Share

Soạn bài Hoa mai vàng trang 53 sách Chân trời sáng tạo, giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi phần khởi động, khám phá và luyện tập, vận dụng, cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của Bài 4 chủ đề Thiên nhiên muôn màu trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 2 Chân trời sáng tạo.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của caubinhan.com:

Soạn bài Hoa mai vàng Chân trời sáng tạo

Soạn bài phần Khởi động – Bài 4: Hoa mai vàng

Đố bạn về một loài hoa mà em thích:

Hoa gì có năm cánh, màu đỏ hoặc hồng, nở vào dịp Tết?

Gợi ý trả lời:

Hoa có năm cánh, màu đỏ hoặc hồng, nở vào dịp Tết là hoa đào.

Soạn bài phần Khám phá và luyện tập – Bài 4: Hoa mai vàng

Câu 1

1. Hoa mai và hoa đào có đặc điểm gì giống nhau?

2. Hoa mai khác hoa đào ở những điểm nào?

3. Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi hình ảnh.

Câu 1

Câu 1

4. Em thích đặc điểm nào của hoa mai? Vì sao?

Gợi ý trả lời:

1. Hoa mai và hoa đào có đặc điểm giống nhau là hai loài hoa có một vẻ đẹp độc đáo và bền bỉ sức sống, lâu tàn.

2. Hoa mai khác hoa đào ở chỗ cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào, nụ mai ngời xanh màu ngọc bích, hoa mai trổ từng chùm thưa thớt màu vàng mượt.

3. Từ ngữ phù hợp với từng hình ảnh lần lượt là: xanh ngọc bích, mịn màng như lụa, uyển chuyển.

4. Em thích nhất ở mai hình ảnh cánh hoa xòe ra mịn màng như lụa. Vì nó giúp em liên tưởng đến những con bướm vàng rập rình bay lượn.

Câu 2

Viết

a. Nghe – viết: Hoa mai vàng (từ Hoa mai cũng có đến mịn màng như lụa)

b. Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố có chứa tiếng có vần ao hoặc vần oa:

Như chiếc khèn nhỏ Có màu trắng tinh Có nhụy xinh xinh Hương thơm ngan ngát.

(Là hoa gì?)

Hoa gì màu đỏCánh mượt như nhungChú gà thoáng trôngTưởng mào mình đấy?

(Là hoa gì?)

c. Đặt câu để phân biệt các cặp từ sau:

chẻ – trẻ

chông – trông

M:

  • Cây chanh trĩu quả.
  • Bức tranh thiên nhiên rất đẹp.

Gợi ý trả lời:

b. Giải đố như sau:

  • Là hoa loa kèn
  • Là hoa mào gà

c. Đặt câu như sau:

chẻ – trẻ:

  • Cây tre được chẻ làm tư.
  • Mẹ em vẫn còn rất trẻ.

chông – trông

  • Chiếc ghế này chông chênh quá!
  • Bác bảo vệ có nhiệm vụ là trông coi xe.

ích – ít

  • Lợi ích của việc chăm học là hiểu bài hơn.
  • Chỉ còn lại chút lương thực ít ỏi .

tích – tít

  • Tích tiểu thành đại.
  • Xa tít chân trời.

Câu 3

Thực hiện các yêu cầu dưới đây:

a. Tìm từ ngữ chỉ màu sắc.

Tìm từ ngữ chỉ màu sắc

Tìm từ ngữ chỉ màu sắc

b. Tìm thêm 3 -4 từ ngữ chỉ màu sắc.

M: trắng → trắng muốt, trắng tinh,…

Gợi ý trả lời:

a. Từ ngữ chỉ màu sắc là: vàng chanh, nâu đất, xanh lá, đỏ son.

b. Tìm từ chỉ màu sắc:

  • Trắng: trắng tinh, trắng muốt, trắng bạch, trắng bong,…
  • Đỏ: đỏ tươi, đỏ thẫm, đỏ son, đỏ đô,…
  • Xanh: xanh lá, xanh da trời, xanh biếc,…
  • Vàng: vàng chanh, vàng tươi, vàng đậm,…

Câu 4

Đặt câu có từ ngữ chỉ màu sắc của cây cối hoặc con vật.

M: Con chim bói cá có bộ lông xanh biếc.

Câu 4

Câu 4

Gợi ý trả lời:

Đặt câu:

  • Lá phong có màu đỏ thẫm mỗi khi vào thu.
  • Con vẹt có bộ lông màu xanh lá điểm thêm chút màu vàng chanh.

Câu 5

Kể chuyện

a. Nghe kể chuyện.

b. Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý dưới tranh.

Sự tích cá thờn bơn

Theo Truyện cổ Gờ-rim (Grimm), Lương Văn Hồng dịch

Sự tích cá thờn bơn

Sự tích cá thờn bơn

c. Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Gợi ý trả lời:

Kể chuyện Sự tích cá thờn bơn.

Đã lâu lắm rồi các giống cá sống hỗn độn trong thế giới dưới nước. Chẳng ai thèm chơi với ai, có con lúc thì bơi bên trái, lúc khác lại bơi bên phải, cứ tùy hứng mà bơi. Có con bơi đâm ngang hoặc đứng cản đường của cả một đàn cá. Con nào khỏe thì lấy đuôi đánh một cái là con yếu hơn phải dạt ngang một bên, cá lớn nuốt cá bé mà chẳng hề mảy may suy nghĩ.

Các giống cá đồng thanh nói:

– Nếu chúng ta có một ông vua thì hay biết chừng nào, vua sẽ dùng pháp luật để giữ công bằng trong chúng ta.

Chúng thống nhất là sẽ bầu con cá nào lướt bơi nhanh nhất làm chúa tể loài cá, chúng hy vọng chúa tể sẽ kịp thời đến cứu giúp những con yếu đuối.

Tất cả các loài cá bơi vào bờ xếp hàng. Cá măng vẫy đuôi ra hiệu, tất cả các loài cá đều xuất phát. Cá măng lao nhanh như tên bắn, theo sau là cá mòi, cá bống mú, cá măng rổ, cá chép cùng các loài cá khác. Thờn bơi cũng tham dự cuộc bơi với hy vọng cũng bơi được tới đích.

Bỗng nhiên có tiếng hô:

– Cá mòi dẫn đầu! Cá mòi dẫn đầu rồi!

Cá thờn bơn mình dẹt, vốn hay ganh ghét, bơi mãi phía sau, nghe vậy vội lớn tiếng tỏ bất bình:

– A… ai… dẫn… đầu?

– A… ai… dẫn… đầu?

Có tiếng đáp lại:

– Cá mòi, cá mòi.

Anh chàng tị nạnh lại la:

– Co… con mòi ranh con ấy à, co… con mòi ranh con ấy à.

Cũng vì lần ấy mà thờn bơn bị trời trừng phạt nên mồm mới méo như ngày nay.

Câu 6

Luyện tập thuật lại việc được tham gia.

a. Nói 4 – 5 câu về một việc làm mà em thích theo gợi ý:

  • Em thích làm việc gì?
  • Em làm việc ấy như thế nào?

Việc làm mà em thích

Việc làm mà em thích

  • Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?

Việc làm mà em thích

Việc làm mà em thích

b. Viết 4 – 5 câu về nội dung em vừa nói.

Gợi ý trả lời:

a. Nói về một việc làm mà em thích:

  • Em thích tưới cây trong vườn.
  • Trước hết, e lấy nước vào doa. Tiếp đến, đi đến tưới cho từng luống rau xanh. Rồi cây hoa, cây ăn quả. Sau cùng là những loại cây bon sai mà bố em yêu quý.
  • Em cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi làm việc đó. Vì em theo dõi từng ngọn cây nhanh cỏ lớn lên từng ngày.

b. Em thích tưới cây trong vườn. Trước hết, e lấy nước vào doa. Tiếp đến, đi đến tưới cho từng luống rau xanh. Rồi cây hoa, cây ăn quả. Sau cùng là những loại cây bon sai mà bố em yêu quý. Em cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi làm việc đó. Vì em theo dõi từng ngọn cây nhanh cỏ lớn lên từng ngày.

Soạn bài phần Vận dụng – Bài 4: Hoa mai vàng

1. Đọc một vài đọc về thiên nhiên:

a. Chia sẻ về bài đã đọc.

b. Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.

Phiếu đọc sách

Phiếu đọc sách

2. Kể tên các con vật em biết theo gợi ý:

 Kể tên các con vật em biết

Kể tên các con vật em biết

Gợi ý trả lời:

2. Kể tên các con vật:

  • Biết bay: chim bồ câu, đại bàng, chim cú,…
  • Biết bơi: cá, vịt, tôm,…
  • Chạy nhanh: hổ, cáo, báo,…..
5/5 - (661 votes)
Xem Thêm:   Toán lớp 4: Chia cho số có ba chữ số trang 86