0

Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

Share

Nhằm giúp học sinh củng cố lại kiến thức từ vựng, caubinhan.com sẽ giới thiệu đến bạn đọc tham khảo tài liệu soạn văn của lớp 7.

Tài liệu Soạn văn 7: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt), sẽ được chúng tôi đăng tải chi tiết sau đây.

Soạn văn 7: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

Soạn văn Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

I. Hướng dẫn chuẩn bị bài

a. Điền vào chỗ trống:

– Điền một chữ cái, một dấu thanh hoặc một vần vào chỗ trống:

  • Điền x hoặc s: xử lý, sử dụng, giả sử, xét xử.
  • Điền dấu hỏi và dấu ngã: tiểu sử, tiêu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu

– Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm, vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống:

  • Điền trung hoặc chung: chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại
  • Điền mãnh hoặc mảnh: mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng

b. Tìm từ theo yêu cầu

* Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất

– Tìm tên các loại các loài cá bắt đầu bằng ch hoặc tr:

  • cá chép, cá chuối, cá chim…
  • cá trắm, cá trê, cá tra…

– Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã:

  • hỏi, ngủ, mỏi, chải, chỉ, trỏ, ủ, tỉnh…
  • ngã, xõa, rũ, dẫm, rẽ, dỗi…

* Tìm những từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn:

– Không thật, vì được tạo ra một cách không tự nhiên: giả tạo

– Tàn ác, vô nhân đạo: dã man

– Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dấu hiệu để báo cho người khác biết: ra hiệu

c. Đặt câu để phân biệt các từ chứa những tiếng dễ lẫn:

– giành, dành:

  • Dân tộc Việt Nam kiên quyết đấu tranh để giành lại độc lập.
  • Mẹ luôn dành cho con những điều tốt nhất.

– tắt, tắc:

  • Mỗi người hãy có ý thức tắt điện khi không sử dụng để bảo vệ môi trường.
  • Tắc đường đã trở thành đặc sản của Hà Nội.

II. Bài tập ôn luyện thêm

Câu 1. Chọn từ đúng trong các câu sau:

a. l hay n

– ăn no/ăn lo

– con lai/con nai

– thành lập/thành nập

– tấp nập/tấp lập

b. tr hay ch

– trung lập/chung lập

– che đậy/tre đây

– thủy chung/thủy trung

– trôi chảy/chôi chảy

c. gi/d/r

– dành dụm/giành dụm

– ra vào/da vào

– riêng lẻ/giêng lẻ

– ranh giới/gianh giới

Gợi ý:

a.

Đáp án đúng là: ăn no, con lai, thành lập, tấp nập

b.

Đáp án đúng là: trung lập, che đậy, thành lập, tấp nập

c.

Đáp án đúng là: dành dụm, ra vào, riêng lẻ, ranh giới

Câu 2. Sửa lại các từ sau cho đúng: thăm quan, lãng mạng, phong phanh, bàng quang, đọc giả, chín mùi, nhận chức, chuẩn đoán, phưu lưu.

Gợi ý:

Các từ đúng là: tham quan, lãng mạn, phong thanh, bàng quan, độc giả, chín muồi, nhậm chức, chẩn đoán, phiêu lưu.

Câu 3. Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Tiếng gà trưa”, trong đó có sử dụng một từ có âm “d”.

Gợi ý:

1. Mở bài

Giới thiệu về nhà thơ Xuân Quỳnh, bài thơ “Tiếng gà trưa”.

2. Thân bài

a. Khổ 1: Tiếng gà trưa trong nỗi niềm thương nhớ của người lính trẻ

– Thời gian: một trưa vắng rất thanh bình và rất yên ả.

– Không gian: một nơi xa, trên đường đi hành quân.

– Những tình cảm chân thật của người lính trẻ.

– Tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc của người lính trẻ.

b. Năm khổ thơ tiếp theo: Kí ức tuổi thơ gợi nhớ trong tiếng gà trưa

– Những kỉ niệm đặc sắc của tuổi thơ.

– Hình ảnh người bà hiện lên tần tảo, yêu thương và đầy tình cảm.

– Ước mơ về quần áo đẹp.

– Ước mơ về được cắp sách đến trường.

– Những kỉ niệm rất giản dị, gần gũi và thân thương.

c. Khổ cuối: Những suy tư của người cháu từ tiếng gà trưa

– Nhấn mạnh vai trò và nghĩa vụ của mình.

– Lòng yêu nước bắt nguồn từ ký ức tuổi thơ giản dị.

– Lòng yêu nước, yêu quê hương.

3. Kết bài

– Nêu ý kiến của em về bài thơ “Tiếng gà trưa”.

5/5 - (597 votes)
Xem Thêm:   Văn mẫu lớp 9: Nghị luận xã hội về lòng biết ơn