0

Soạn bài Câu cảm thán – Soạn văn 8 tập 2 bài 21

Share

Để giúp bạn soạn văn lớp 8 được tốt hơn caubinhan.com sẽ giới thiệu Soạn bài Câu cảm thán.

Tài liệu được chúng tôi biên soạn bám sát nội dung trang 43 sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 tập 2 với 2 mẫu bài soạn là: soạn ngắn và đầy đủ. Với tài liệu này sẽ giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập bài Câu cảm thán. Mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Soạn bài Câu cảm thán lớp 8

Soạn bài Câu cảm thán đầy đủ

I. Kiến thức cơ bản

1. Thế nào là câu cảm thán?

Câu cảm thán là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói đối với sự vật, sự việc được nói tới.

Ví dụ:

(1) Nhân vẫn gào lên the thé:

– Khốn nạn em tôi! Khổ thân em tôi! Em lại làm gì mà khổ thế em ơi!

(Chu Văn)

(2) Ăn gì to béo đẫy đà làm sao?

(Nguyễn Du)

(3) Khốn nạn…Ông giáo ơi!… Nó có biết gì đâu!

(Nam Cao)

2. Đặc điểm hình thức và chức năng

Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết. Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng giềng. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn.

(Nam Cao, Lão Hạc)

b)

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suốiTa say mồi đứng uống ánh trăng tan?Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngànTa lặng ngắm giang san ta đổi mới?Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?Đâu những chiều lênh láng máu sau rừngTa đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán?

– Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?

– Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Gợi ý:

Các câu cảm thán có trong các ví dụ trên là:

(a): Hỡi ơi lão Hạc!

(b): Than ôi!

Dấu hiệu nhận biết chính là các từ ngữ cảm thán kèm theo: Hỡi ơi! Than ôi!

Câu cản thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết). Ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng… (các văn bản hành chính – công vụ nói chung) và trong trình bày kết quả một bài toán (văn bản khoa học) là ngôn ngữ của tư duy cần độ chính xác và khách quan cao, vì thế không được phép dùng kèm các câu cảm thán.

II. Rèn luyện kỹ năng

1. Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không? Vì sao?

a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

(Phạm Duy Tốn)

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

c) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.

(Tô Hoài)

Gợi ý:

Không phải tất cả các câu trong những đoạn trích trên đều là câu cảm thán, chỉ có các câu sau (các câu có chứa những từ ngữ cảm thán) mới là câu cảm thán (chú ý các từ in đậm):

(a): Than ôi! Lo thay! Nguy thay!

(b): Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(c): Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.

2. Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây. Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

a) Ai làm cho bể kia đầyCho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

b) Xanh kia thăm thẳm từng trênVì ai gây dựng cho nên nỗi này?

(Chinh phụ ngâm khúc)

c) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.

(Chế Lan Viên, Xuân)

d) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Gợi ý:

Nghĩa biểu cảm thể hiện trong các câu trên là:

a) Đây là lời than thở của người nông dân dưới chế độ cũ.

b) Lời than của người chinh phụ trước cảnh chiến tranh phong kiến chia cắt hạnh phúc của gia đình mình.

c) Đây là tâm trạng bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống (khi đất nước còn chịu cảnh nô lệ lầm than).

d) Sự ân hận của Dế Mèn sau khi trót gây ra cái chết của Dế Choắt.

Để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, có thể dùng nhiều kiểu câu khác nhau (câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến) không nhất thiết phải dùng câu cảm thán. Các trường hợp nêu trên cũng vậy, tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc thế nhưng không có câu nào là câu cảm thán (vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này).

3. Đặt câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:

a) Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.

b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc.

Gợi ý: Tham khảo mẫu:

a) Em cảm ơn chị thật nhiều! Tình cảm mà chị dành cho em sâu sắc xiết bao!

b) Chao ôi! Rực rỡ thay cảnh bình minh trên biển!

4. Xem lại phần tiếng Việt của các bài 18, 19, 20, 21 để lập bảng thống kê đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Soạn bài Câu cảm thán ngắn gọn

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

– Trong những đoạn trích trên, các câu sau là câu cảm thán:

+ Hỡi ơi lão Hạc! (đoạn a)

+ Than ôi!

– Đặc điểm hình thức cho biết đó là câu cảm thán: Có những từ ngữ cảm thán (Hỡi ơi, than ôi) và dấu chấm than khi viết.

– Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói/viết. Người nói/viết có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật), nhưng trong câu cảm thán, cảm xúc của người nói/viết được biểu thị bằng phương tiện đặc thù: Từ ngữ cảm thán.

– Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng, (ngôn ngữ trong văn bản hành chính công vụ) và ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một bài toán (ngôn ngữ trong văn bản khoa học) là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy logic và thuần túy trí tuệ, nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ biểu lộ rõ cảm xúc.

II. Luyện tập

Câu 1: Các câu cảm thán là:

(a): Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!

(b): Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(c): Chao ôi, có biết đâu rằng: Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.

Câu 2:

Các câu ở bài tập 2 đều là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này (không sử dụng từ ngữ cảm thán, không có dấu chấm than kết thúc câu).

Câu 3: Đặt hai câu cảm thán:

a. Ôi, con cảm ơn bác!

b. Cảnh bình minh trên biển đẹp biết bao!

Câu 4:

Đặc điểm hình thức
Chức năng

Câu nghi vấn
Là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) … không, (đã) … chưa, …) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn
– Chính: dùng để hỏi- Phụ: dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… và không yêu cầu người đối thoại trả lời.

Câu cầu khiến
Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào, … hay ngữ điệu cầu khiến
Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…

Câu cảm thán
Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)

5/5 - (733 votes)
Xem Thêm:   Địa lí lớp 5 Bài 16: Ôn tập – Giải bài tập Địa lí 5 trang 101