0

Ôn tập cuối học kì I trang 174 SGK Tiếng Việt 4 tập 1

Share

Ôn tập cuối học kì I tuần 18 – SGK Tiếng Việt 4 tập 1 trang 174, 175, 176, 177 giúp các em học sinh lớp 4 tham khảo, nhanh chóng trả lời các câu hỏi từ tiết 1 đến tiết 8, để ôn thi cuối học kì 1 thật hiệu quả.

Qua đó, còn giúp các em nắm được các kiến thức cơ bản để ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 đạt kết quả cao. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của caubinhan.com nhé:

Ôn tập cuối học kì I trang 174 – Tiếng Việt 4 tập 1 tuần 18

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 1

Câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Câu 2

Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nênTiếng sáo diều theo mẫu sau:

Tên bài

Tác giả

Nội dung chính

Nhân vật

Trả lời:

Tên bài

Tác giả

Nội dung chính

Nhân vật

Ông Trạng thả diều

Trịnh Đường

Thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

Nguyễn Hiền

“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

Nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên nên Bạch Thái Bưởi đã trở thành một bậc “anh hùng kinh tế”

Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng

Xuân Yến

Nhờ khổ công rèn luyện nên Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài với nhiều tác phẩm nổi tiếng.

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

Người tìm đường lên các vì sao

Lê Quang Long – Phạm Ngọc Toàn

Nhờ khổ công nghiên cứu suốt 40 năm, Xi-ôn-cốp-xki đã tìm được đường lên các vì sao

Xi-ôn-cốp-xki

Văn hay chữ tốt

Truyện đọc 1 (1995)

Nhờ dày công rèn luyện nên Cao Bá Quát đã trở thành một người lừng danh văn hay chữ tốt

Cao Bá Quát

Chú Đất Nung (Phần 1 + Phần 2)

Nguyễn Kiên

Nhờ dám nung mình trong lửa mà chú bé Đất đã trở thành một người mạnh mẽ, hữu ích

Chú Đất Nung

Trong quán ăn “Ba cá bống”

A-lếch-xây Tôn-xtôi

Nhờ thông minh, mưu trí nên Bu-ra-ti-nô đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng

Bu-ra-ti-nô

Rất nhiều mặt trăng (Phần 1 + Phần 2)

Phơ-bơ

Trẻ em nhìn thế giới, giải thích thế giới rất khác người lớn

Công chúa nhỏ

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 2

Câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Câu 2

Đặt câu hỏi với những từ ngữ thích hợp để nhận xét về các nhân vật em đã biết qua các bài tập đọc:

a) Nguyễn Hiền

d) Cao Bá Quát

b) Lê-ô-nác đa Vin-xi

e) Bạch Thái Bưởi

M: Nguyễn Hiền rất có chí

Trả lời:

a) Nhờ thông minh, hiếu học và có ý chí vượt khó Nguyễn Hiền đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

b) Lê-ô-nác-đô đa- Vin-xi nhờ tài năng và khổ công rèn luyện mà đã trở thành họa sĩ lừng danh thế giới.

c) Xi-ôn-cốp-xki đã tìm được đường lên các vì sao nhờ vào tài năng và nghị lực phi thường.

d) Nhờ dày công khổ luyện từ một người bạn viết chữ xấu, Cao Bá Quát đã nối danh là người văn hay chữ tốt.

e) Bạch Thái Bưởi là anh hùng kinh tế nhờ vào tài năng và ý chí vươn lên, thắng không kiêu, bại không nản.

Câu 3

Em chọn thành ngữ, tục ngữ nào để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn:

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao hơn.

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn.

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?

Trả lời:

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao hơn: Có chí thì nên, Người có chí thì nên, Nhà có nền thì vững; Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn. Lửa thử vàng, gian nan thử sức/Thất bại là mẹ thành công/Thua keo này bày keo khác.

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác? Ai ơi đã quyết thì hành. Đã đan thì lận tròn vành mới thôi/ Hãy lo bền chí câu cua. Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai.

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 3

Câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Câu 2

Cho đề tập làm văn sau: “Kể chuyện ông Nguyễn Hiền.” Em hãy viết:

a) Phần mở bài theo kiểu gián tiếp

b) Phần kết bài theo kiểu mở rộng

Trả lời:

a) Phần mở bài theo kiểu gián tiếp

Thần đồng là những chú bé ngay từ tuổi nhỏ đã bộc lộ tài năng lớn của mình. Nói đến những thần đồng ở nước ta xưa nay, mọi người thường nghĩ đến Nguyễn Hiền, một chú bé nhà nghèo tự học đã đỗ Trạng nguyên lúc vừa 13 tuổi vào đời vua Trần Thái Tông.

b) Phần kết bài theo kiểu mở rộng

Câu chuyện về thần đồng Nguyễn Hiền đúng là một minh chứng đầy thuyết phục cho lời khuyên nhủ của cổ nhân “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.

>> Tham khảo: Mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho đề tập làm văn “Kể chuyện ông Nguyễn Hiền”

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 4

Câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Câu 2

Nghe – viết:

Đôi que đan

Mũ đỏ cho béKhăn đen cho bàÁo đẹp cho mẹÁo ấm cho chaTừ đôi que nhỏTừ tay chị nữaDần dần hiện ra…

Ôi đôi que đanSao mà chăm chỉSao mà giản dịSao mà dẻo dai…

Từng mũi, từng mũiCứ đan, đan hoàiSợi len nhỏ béMà nên rộng dài.

Em cũng tập đâyMũi lên, mũi xuốngNgón tay, bàn tauDẻo dần, đỡ ngượng.

Mũ đỏ cho béKhăn đen cho bàÁo đẹp cho mẹÁo ấm cho chaTừ đôi que nhỏTừ tay em nữaCũng dần hiện ra…

Que tre đan mãiBóng như ngọc ngà.

Phạm Hổ

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 5

Câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Câu 2

Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn sau. Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm:

Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé H mông mắt một mí, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân.

Theo NGUYỄN PHAN HÁCH

Trả lời:

Các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn:

  • Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, H mông, Tu Dí, Phù Lá.
  • Động từ: dừng lại, chơi đùa, đeo.
  • Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.

– Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm:

Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ

Buổi chiều xe làm gì?

Nắng phố huyện vàng hoe.

⟹ Nắng phố huyện như thế nào?

Những em bé H mông mắt một mí, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân

⟹ Ai đang chơi đùa trước sân?

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 6

Câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Câu 2

Cho đề tập làm văn sau: “Tả một đồ dùng học tập của em”

a) Hãy quan sát đồ dùng ấy và chuyển kết quả quan sát thành dàn ý

b) Hãy viết:

– Phần mở bài theo kiểu gián tiếp

– Phần kết bài theo kiểu mở rộng

Trả lời:

a) Dàn ý:

Mở bài: Giới thiệu cây bút máy do ba em tặng nhân ngày khai giảng năm học mới.

Thân bài: Tả bao quát bên ngoài: Hình dáng thon, mảnh, chất liệu nhựa cao cấp, màu sắc: màu xanh da trời, nắp bút đậy rất kín. Hoa văn rất đẹp. Cái cài bằng thép mạ vàng.

Tả các bộ phận bên trong: ngòi bút, dụng cụ bơm mực.

Kết bài: Em rất yêu quý cây bút, gìn giữ nó rất cẩn thận, không bỏ quên, viết xong là đậy nắp lại. Nó là kỷ vật của ba em tặng em.

>> Tham khảo: Dàn ý tả đồ dùng học tập của em

b)

– Mở bài kiểu gián tiếp:

Trong cặp tôi luôn luôn có sách, vở, bút, giấy, thước kẻ…Trong các món ấy, tôi đặc biệt yêu quý cây bút máy hơn cả.

>> Tham khảo: Mở bài gián tiếp Tả đồ dùng học tập

– Kết bài kiểu mở rộng:

Vì là cây bút máy được lãnh thưởng nên mỗi khi dùng nó, em cảm thấy sung sướng lắm. Em rất hãnh diện vì nó là một vật trong phần thưởng hạng nhất em được lãnh năm ngoái.

>> Tham khảo: Kết bài mở rộng Tả đồ dùng học tập

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 7

A. Đọc thầm

Về thăm bà

Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:

– Bà ơi!

Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí. Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.

– Cháu đã về đấy ư?

Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương:

– Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!

Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ.

Bà nhìn cháu, giục:

– Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!

Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.

Theo Thạch Lam

B. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1. Những chi tiết liệt kê trong dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già?

a) Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.

b) Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.

c) Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.

Trả lời:

ý c (Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng)

Câu 2. Tập hợp bào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh?

a) Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.

b) Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương.

c) Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu.

Trả lời:

ý a (Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi).

Câu 3. Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà.

a) Có cảm giác thong thả, bình yên.

b) Có cảm giác được bà che chở.

c) Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.

Trả lời:

ý c (Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở)

Câu 4. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?

a) Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà.

b) Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.

c) Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương.

Trả lời:

ý c (Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương).

C. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng

Câu 1. Tìm trong truyện Về thăm bà những từ cùng nghĩa với từ hiền:

a) Hiền hậu, hiền lành

b) Hiền từ, hiền lành

c) Hiền từ, âu yếm

Trả lời:

ý b ( Hiền từ, hiền lành).

Câu 2. Câu Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế có mấy động từ, mấy tính từ?

a) Một động từ, hai tính từ. Các từ đó là:

– Động từ:….

– Tính từ:…

b) Hai động từ, hai tính từ. Các từ đó là:

– Động từ:….

– Tính từ:…

c) Hai động từ, một tính từ. Các từ đó là:

– Động từ:….

– Tính từ:…

Trả lời:

ý b

Hai động từ: trở về, thấy, hai tính từ: bình yên, thong thả.

Câu 3. Câu cháu đã về đấy ư? được dùng làm gì?

a) Dùng để hỏi

b) Dùng để yêu cầu, đề nghị

c) Dùng thay lời chào

Trả lời:

ý c (dùng thay lời chào).

Câu 4. Trong câu Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ, bộ phận nào là chủ ngữ?

a) Thanh

b) Sự yên lặng

c) Sự yên lặng làm Thanh

Trả lời:

ý c (sự yên lặng).

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiết 8

A. Chính tả (nghe – viết)

Chiếc xe đạp của chú Tư

Chiếc xe của chú là chiếc xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng. Xe màu vàng, hai cái vàng láng bóng, khi chú ngừng đạp, chiếc xe cứ ro ro thật êm tai. Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên lên, lau, phủi sạch sẽ rồi mới bước vào nhà, vào tiệm. Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.

Theo Nguyễn Quang Sáng

B. Tập làm văn

Tập làm văn: Cho đề bài sau: “Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em yêu thích”.

Em hãy:

a) Viết lời mở bài theo cách mở bài trực tiếp (hoặc gián tiếp).

b) Viết một đoạn văn ở phần thân bài

Trả lời:

Tả cây bút mực

Trong các đồ dùng học tập, thứ nào em cũng thấy thích nhưng yêu thích nhất vẫn là cây bút mực mà ba em tặng em nhân dịp sinh nhật lần thứ tám của em.

Chiếc bút mực trông đẹp làm sao! Cây bút xinh xinh dài bằng một gang tay em. Thân viết tròn như ngón tay giữa của mẹ, càng về phía sau càng thon như búp măng non. Toàn thân bút khoác chiếc áo màu xanh nhẹ nhàng. Nắp bút bằng sắt mạ kền sáng lóa gắn thêm một que cài cũng mạ vàng sang trọng. Trên nắp bút có khắc dòng chữ “Hero” rất sắc nét. Mở nắp ra, em thấy ngòi bút nhọn nhỏ xinh cũng mạ vàng sáng lấp lánh. Bên trong thân bút là cái ruột gà làm bằng cao su trắng, được bao bọc bằng một ống sắt mạ bạc có rãnh khuyết để dễ dàng bơm mực. Từ khi có chiếc bút, chữ viết của em dường như mỗi ngày một đẹp hơn.

Em rất quý chiếc bút này và xem như một người bạn thân thiết cùng em tới trường mỗi ngày. Mỗi khi dùng xong, em đều lau chùi bút cẩn thận, cất vào hộp để dùng bút được lâu và cũng để tỏ lòng biết ơn ba của em nữa.

5/5 - (537 votes)
Xem Thêm:   KHTN Lớp 6 Bài 5: Sự đa dạng của chất – Giải sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều trang 30