0

Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào? trang 23

Share

Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào? trang 23 giúp các em học sinh tham khảo, ôn tập, trả lời các câu hỏi phần Luyện từ và câu Tuần 21 Tiếng Việt 4 tập 2 thật tốt. Qua đó, thầy cô cũng dễ dàng tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình.

Ngoài ra, có thể tham khảo thêm bài Tập đọc Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, Bè xuôi sông La của tuần 21. Vậy mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của caubinhan.com:

Câu kể Ai thế nào? trang 23 – Tuần 21

Hướng dẫn giải phần Nhận xét SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 23, 24

Câu 1

Đọc đoạn văn sau:

Bên đường, cây cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Đàn voi bước đi chậm rãi. Chúng thật hiền lành. Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu. Anh trẻ và thật khỏe mạnh. Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi.

Theo Hữu Trị

Câu 2

Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở trong đoạn văn trên.

M: Cây cối xanh um

Trả lời:

Những từ cần tìm là những từ in nghiêng:

  • Cây cối xanh um.
  • Nhà cửa thưa thớt.
  • Chúng thật hiền lành.
  • Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

Câu 3

Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được.

M: Cây cối thế nào?

Trả lời:

Các câu hỏi cần đặt:

  • Cây cối thế nào?
  • Nhà cửa thế nào?
  • Chúng thế nào?
  • Anh thế nào?

Câu 4

Tìm những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu:

M: Cây cối xanh um

Trả lời:

Đó là các từ: Cây cối, Nhà cửa; Chúng, Anh.

Câu 5

Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được:

M: Cái gì xanh um?

Trả lời:

Câu hỏi cần đặt:

  • Cái gì xanh um?
  • Cái gì thưa thớt?
  • Các con gì thật hiền lành?
  • Ai trẻ và thật khỏe mạnh?

Hướng dẫn giải phần Luyện tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 24

Câu 1

Đọc và trả lời các câu hỏi:

Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường. Căn nhà trống vắng. Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ. Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi. Anh Đức lầm lì, ít nói. Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.

Theo Duy Thắng

a) Tìm các câu kể “Ai thế nào?” trong đoạn văn trên.

b) Xác định chủ ngữ của các câu vừa tìm được.

b) Xác định vị ngữ của các câu vừa tìm được.

Trả lời:

a) Đó là các câu:

  • Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường.
  • Căn nhà trống vắng.
  • Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
  • Anh Đức lầm lì, ít nói
  • Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.

b + c) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu vừa tìm:

Trả lời:

– Rồi những người con // cũng lớn lên và lần lượt lên đường.

CN                               VN

– Căn nhà // trống vắng.

CN             VN

– Anh Khoa // hồn nhiên, xởi lởi.

CN                 VN

– Anh Đức // lầm lì, ít nói.

CN                VN

– Còn anh Tịnh // thì đĩnh đạc, chu đáo.

CN                   VN

Câu 2

Kể về các bạn trong tổ em, trong đó có các câu kể “Ai thế nào?”

Trả lời:

Tổ em gồm mười bạn. Bạn Nam là tổ trưởng. Nam rất hoạt bát, năng nổ. Trí là tổ phó. Bạn ấy chậm rãi và chín chắn. Bá Hưng rất hiền lành. Còn Hải thì lém lỉnh nhất tổ. Thuỳ xinh xắn và dịu dàng. Lan sôi nổi, tháo vát. Ngọc thì nhu mì và nhút nhát. Tuy mỗi người mỗi tính cách nhưng chúng em đều chăm chỉ học hành và đoàn kết với nhau nên vẫn luôn được cô giáo khen ngợi.

5/5 - (606 votes)
Xem Thêm:   Tập làm văn lớp 5: Kể lại câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi (4 mẫu)