0

Bảng mã vạch các nước – Danh sách mã số, mã vạch hàng hóa của các nước trên Thế giới

Share

000 → 019
USA, US hay còn gọi Mỹ, Hoa Kỳ

020 → 029
Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý

030 → 039
Mỹ

040 → 049
Bị hạn chế trong một công ty (Hiện tại không dùng cho quốc gia)

050 → 059
Mỹ sẽ sử dụng trong tương lai

060 → 139
Mỹ

200 → 299
Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý

300 → 379
Pháp

380
Bulgaria hay tiếng Việt đọc là Bun-ga-ri

383
Slovenija

385
Croatia

387
Bosnia-Herzegovina hay tiếng Việt đọc là Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na

389
Montenegro

400 → 440
Germany hay còn gọi là Đức

450 → 459490 → 499
Japan hay còn gọi là Nhật (Nhật Bản)

460 → 469
Russia hay còn gọi là Nga

470
Kyrgyzstan

471
Taiwan hay còn gọi là Đài Loan

474
Estonia

475
Latvia

476
Azerbaijan

477
Lithuania

478
Uzbekistan

479
Sri Lanka

480
Philippines

481
Belarus

482
Ukraine

483
Turkmenistan

484
Moldova

485
Armenia

486
Georgia

487
Kazakstan

488
Tajikistan

489
Hong Kong

500 → 509
UK hay còn gọi là Anh

520 → 521
Greece hay còn gọi là Hy Lạp

528
Lebanon

529
Cyprus

530
Albania

531
Macedonia

535
Malta

539
Ireland hay còn gọi là Ai-len

540 → 549
Đây mã vạch của Belgium hay là gọi Bỉ và của Luxembourg hay còn gọi là Lúc-xăm-bua

Xem Thêm:   Ắc quy ô tô dùng được bao lâu? Làm thế nào để tăng tuổi thọ cho ắc quy ô tô?

560
Portugal hay còn gọi là Bồ Đào Nha

569
Iceland hay còn gọi là Ai-xơ-len hay Băng Đảo

570 → 579
Denmark hay còn gọi là Đan Mạch

590
Poland hay còn gọi là Ba Lan

594
Romania

599
Hungary hay còn gọi là Hung-ga-ri, Hung Gia Lợi

600 → 601
South Africa hay còn gọi là Nam Phi

603
Ghana hay còn gọi là Ga-na

604
Senegal

608
Bahrain hay còn gọi là Vương quốc Ba-ranh, Vương quốc Bahrain

609
Mauritius

611
Morocco hay còn gọi là Ma Rốc

613
Algeria

615
Nigeria

616
Kenya

618
Ivory Coast hay còn gọi là Bờ Biển Ngà

619
Tunisia

620
Tanzania

621
Syria

622
Egypt hay còn gọi là Ai Cập

623
Brunei

624
Libya

625
Jordan

626
Iran

627
Kuwait

628
Saudi Arabia hay còn gọi là Ả Rập Saudi, Ả-rập Xê-út, A-rập Xê-út hay Ả-rập Xau-đi

629
United Arab Emirates hay còn gọi là Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất

640 → 649
Finland hay còn gọi là Phần Lan

690 → 699
China hay còn gọi là Trung Quốc, Trung Hoa

700 → 709
Norway hay còn gọi là Na Uy

729
Israel

730 → 739
Sweden hay còn gọi là Thụy Điển

740
Guatemala hay còn gọi là Cộng hòa Goa-tê-ma-la

Xem Thêm:   Tập làm văn lớp 5: Tả cảnh biển Sầm Sơn (Dàn ý + 11 mẫu)

741
El Salvador hay còn gọi là Cộng hòa En Xan-va-đo

742
Honduras

743
Nicaragua

744
Costa Rica

745
Panama

746
Republica Dominicana hay còn gọi là Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na

750
Mexico hay còn gọi là Mê-xi-cô hay Mê-hi-cô

754 → 755
Canada

759
Venezuela hay còn gọi là Vê-nê-xu-ê-la

760 → 769
Schweiz, Suisse, Svizzera, Switzerland hay còn gọi là Thụy Sỹ

770 → 771
Colombia hay còn gọi là Cô-lôm-bi-a

773
Uruguay

775
Peru

777
Bolivia

778 → 779
Argentina hay còn gọi là Ác-hen-ti-na

780
Chile hay còn gọi là Chi-lê

784
Paraguay

786
Ecuador hay còn gọi là Ê-cu-a-đo

789 → 790
Brasil

800 → 839
Italy hay còn gọi là Ý

840 → 849
Spain hay còn gọi là Tây Ban Nha

850
Cuba

858
Slovakia

859
Czech hay còn gọi là Cộng hòa Séc, Tiệp Khắc

860
Serbia

865
Mongolia hay còn gọi là Mông Cổ

867
North Korea hay còn gọi là Bắc Triều Tiên, Triều Tiên, Bắc Hàn

868 → 869
Turkey hay còn gọi là Thổ Nhĩ Kỳ

870 → 879
Netherlands hay còn gọi là Hòa Lan, Hà Lan

880
South Korea hay còn gọi là Hàn Quốc, Nam Hàn, Đại Hàn, Nam Triều Tiên

884
Cambodia hay còn gọi là Campuchia

885
Thailand hay còn gọi là Thái Lan, Thái

Xem Thêm:   Tập làm văn lớp 3: Ghi chép sổ tay (3 mẫu)

888
Singapore

890
India hay còn gọi là Ấn Độ

893
Việt Nam

896
Pakistan hay còn gọi là Pa-ki-xtan

899
Indonesia

900 → 919
Austria hay còn gọi là Áo

930 → 939
Australia hay còn gọi là Ô-xtrây-li-a, Úc

940 → 949
New Zealand hay còn gọi là Niu Di-lân, Tân Tây Lan

950
Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt

951
Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt

955
Malaysia hay còn gọi là Ma-lai-xi-a

958
Macau hay còn gọi là Ma cao

960 → 969
Dành cho văn phòng toàn cầu.

977
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ. hận dạng một xuất bản phẩm nhiều kỳ dạng giấy in hoặc điện tử như tạp chí định kỳ, tạp chí chuyên khảo, báo, bản tin, xuất bản phẩm thông tin, niên giám, báo cáo thường niên, kỷ yếu hội nghị hay hội thảo, phụ trương hay phụ bản của các xuất bản phẩm nhiều kỳ

978 → 979
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách

980
Dùng cho biên lai hoàn tiền

981 → 984
Phiếu giảm giá cho khu vực đồng tiền chung

990 →999
Phiếu giảm giá hay còn gọi là Coupon

5/5 - (500 votes)