0

Bài tập toán lớp 6: Chuyên đề tập hợp – Tài liệu ôn tập môn Toán lớp 6

Share

caubinhan.com xin giới thiệu đến các bạn Bài tập toán lớp 6: Chuyên đề tập hợp được chúng tôi tổng hợp và đăng tải ngay sau đây.

Đây là tài liệu hữu ích, thích hợp với những học sinh lớp 6, giúp các bạn có thêm nhiều tài liệu để ôn tập và nâng cao thêm khả năng học tập của mình. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Bài tập chuyên đề tập hợp

I. MỤC TIÊU

– Rèn HS kỉ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu Bai tap toan lop 6 Chuyen de tap hop –

– Sự khác nhau giữa tập hợp

– Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật.

– Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.

II. NỘI DUNG

Kiến thức cần nhớ:

1. Một tập hợp có thể có một, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

2. Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng.tập rỗng kí hiệu là: Ø.

3. Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B, kí hiệu là A B hay B A.

Nếu A B và B A thì ta nói hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu A=B.

A. Ôn tập lý thuyết.

Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong thực tế đời sống hàng ngày và một số VD về tập hợp thường gặp trong toán học?

Câu 2: Hãy nêu cách viết một tập hợp, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp.

Câu 3: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?

Câu 4: Có gì khác nhau giữa tập hợp và ?

B. Bài tập

Dạng 1: Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu

Bài 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”

a. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.

b. Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

a) b 1650230855 380 Bai tap toan lop 6 Chuyen de tap hop – A ;

b) c 1650230855 380 Bai tap toan lop 6 Chuyen de tap hop – A ;.

c) h 1650230855 380 Bai tap toan lop 6 Chuyen de tap hop –A

Lưu ý HS: Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho.

Bài 2: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}

a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X.

b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của X.

Hướng dẫn

a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ”

b/ X = {x: x-chữ cái trong cụm chữ “CA CAO”}

Bài 3: Cho các tập hợp

A = {1; 2; 3; 4; 5; 6;8;10} ; B = {1; 3; 5; 7; 9;11}

a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B.

b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A.

c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.

d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B.

Hướng dẫn:

a/ C = {2; 4; 6} ;

b/ D = {5; 9} ;

c/ E = {1; 3; 5}

d/ F = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;10;11}

Bài 4: Cho tập hợp A = {1; 2;3;x; a; b}

a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử.

b/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử.

c/ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?

Hướng dẫn

a/ {1} { 2} { a } { b} ….

b/ {1; 2} {1; a} {1; b} {2; a} {2; b} { a; b} ……

………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

5/5 - (646 votes)
Xem Thêm:   Biên bản sinh hoạt lớp – Mẫu biên bản tổ chức sinh hoạt lớp